Ngân hàng hoạt động 14-15

GDÂN: Dạy múa:CÔ GIÁO MIỀN XUÔI”

I. Mục đích

- Trẻ biết tên bài hát, nhớ tên tác giả, thuộc các động tác múa của bài hát “Cô giáo miền xuôi”

- Rèn kỹ năng múa phối hợp nhịp nhàng tay- chân

- Giáo dục trẻ kính trọng biết ơn cô giáo

II. Chuẩn bị

- Cô thuộc bài hát dạy cháu và bài hát cho cháu nghe.

- Phách gõ, trống lắc, xắc xô

- Tranh cô giáo dạy các bạn miền núi.

- Nhạc bài hát dạy cháu hát và hát cháu nghe

- Hình ảnh vẽ về nghề nghiệp

- Vòng

III.Tổ chức thự hiện

1. Ổn định tổ chức vào bài

a. Cách 1:

- Chơi: “Nghe giai điệu đoán tên bài hát”

- Vừa rồi các con nghe giai điệu bài hát gì?

- Bài hát:“Cô giáo miền xuôi”được nhạc sĩ nào sáng tác ?

b. Cách 2:

- Cô cho trẻ chơi trò chơi: “Đoán tranh”.

+ Cô đọc câu đố “ Cô giáo” trẻ đoán được tranh sẽ mở

+ Hỏi trẻ tranh vẽ gì? ( Cô giáo). Cô giáo dạy ở đâu? ( trên miền núi)

+ Hình ảnh cô giáo có trong bài hát nào các con đã được học? Do ai sáng tác?

c. Cách 3:

- Đọc đồng dao “dung dăng dung dẻ” Đi xem các bạn miền núi học

- Cô hỏi: Các con nhìn thấy gì nào? ( Cô giáo đang dạy các bạn học)

- Nhìn hình ảnh đó con nhớ đến bài hát nào cô đã dạy các con?( Cô giáo miền xuôi) được nhạc sĩ nào sáng tác ?

2. Nội dung chính

* Dạy trẻ múa

- Cô và trẻ cùng hát lại bài hát 2 lần. Lần 2 kết hợp nhạc.

- Cô dẫn dắt: Để bài hát được hay hơn hôm nay cô sẽ dạy các con múa minh họa bài hát “Cô giáo miền xuôi”. Để múa được bài hát các con hãy cùng nhìn cô múa mẫu nhé!

- Cô múa mẫu lần 1

- Để các con nhìn rõ hơn cô sẽ múa lại thật chậm 1 lần nữa nhé!

- Cô cho trẻ chuyển thành 3 hàng ngang.

- Bây giờ cô và các con sẽ cùng tập từng động tác bài hát này, Khi nào cô bắt 2,3 thì các con cùng múa nhé

+  Động tác 1: “Cô mẫu giáo……..lên đây”:Đưa 2 sang 1 bên tay cao tay thấp, cuộn cô tay; sau đó đổi bên. Mỗi lần cuộn cổ tay nhún vào chữ “cô”, “thương”, “xuôi”, “đây”

+ Động tác 2: “Với đàn cháu…..rừng cây”: 2 tay bắt chéo trước ngực vào chữ “ngây”, sau đó vung tay lên cao rồi kéo xuống vào chữ “cây”

+ Động tác 3: Cô dạy cháu……mẹ cha”: Vỗ tay sang 2 bên vào các chữ: Cô, ca, chiều, cha.

+ Động tác 4: “Xa cô…..gặp cô”:một tay chống hông, 1 tay đưa cao làm động tác chào đến chữ “nhớ”, vung tay cao bắt chéo trước ngực vào chữ “Cô”.

- Cô cho trẻ luyện tập theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân.

- Trong quá trình trẻ thực hiện cô quan sát, sửa sai.

- Cô mời 3 tổ, đại diện mỗi tổ lên thể hiện bài múa minh họa.

* Nghe hát

a. Cách 1: Nghe hát:“ Cô giáo

- Cô giới thiệu tên bài hát “Cô giáo” sáng tác Đỗ Mạnh Tường

- Cô hát cháu nghe 2 lần

+ Lần 1: cô hát, hỏi tên bài, tên tác giả

+ Lần 2: cô hát cháu minh họa theo bài hát

b. Cách 2: Nghe hát:“Anh phi công ơi”

- Cho cháu kể nghề cháu biết ngoài nghề giáo viên.

=> Giới thiệu tên bài hát “Anh phi công ơi”tên tác giả

- Cô hát cháu nghe lần 1: Có nhạc

- Lần 2 vừa hát vừa làm động tác minh họa

c. Cách 3: Nghe hát dân ca “ Lý kéo chài”

- Cô hát cháu nghe lần 1: có nhạc

- Lần 2: Cô hát kết hợp minh họa bài hát

* Trò chơi âm nhạc

a. Cách 1:Trò chơi :“Ai nhanh nhất”

- Cô giới thiệu trò chơi: “Ai nhanh nhất”

- Cho trẻ nhắc lại cách chơi

- Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi.

- Cô nhận xét – tuyên dương

b. Cách 2: Trò chơi: “Hát theo hình ảnh”

- Cô giới thiệu trò chơi: “Hát theo hình ảnh”

+ Cách chơi: Cô chia lớp  thành 2 đội, trên máy có các con số từ 1-6 ,bên trong mỗi con số có các hình ảnh về nghề nghiệp.Mỗi đội sẽ chọn cho mình 1 ô số và cùng nhau xem bên trong có hình ảnh gì thì đội đó sẽ hát bài hát có hình ảnh đó. Hát đúng sẽ thưởng 1 bông hoa

+ Luật chơi: Đội nào lật ô màu đỏ mất lượt chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi.

- Cô nhận xét – tuyên dương

c. Cách 3: Trò chơi: “Nghe giai điệu đoán tên bài hát”

- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Nghe giai điệu đoán tên bài hát”

 

Đề tài: BIẾT VÀ KHÔNG LÀM MỘT SỐ VIỆC CÓ THỂ GÂY NGUY HIỂM ( CS 22)

 

I. Mục đích

- Trẻ biết và không làm một số việc gây nguy hiểm.

- Rèn kỹ năng ghi nhớ, quan sát.

- Giáo dục trẻ ý thức phòng tránh tai nạn xảy ra đối với bản thân.

II. Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô:

+ Bài hát “ Đàn kiến dễ thương”, “ Đi đường em nhớ”

+ Clip hành vi không nên làm khi tham gia giao thông

+ Slide về hành vi có thể xảy ra tai nạn khi tham gia giao thông như:  trẻ em chạy qua đường không có người lớn dắt, chơi thả diều trên đường ray xe lửa…

+ Slide trò chơi “Chung sức”

- Đồ dùng của cháu:

+ 3 bức tranh có hình ảnh sau: Đá bóng trên đường; chơi thả diều trên đường ray xe lửa; Thò đầu, thò tay khi ngồi trên xe ô tô.

+ 3 bài tập mỗi bài tập có 5 tranh về những hành vi đúng, sai khi tham gia giao thông.

+ 3 bút lông

III. Tổ chức thực hiện

1. Ổn định tổ chức - vào bài

* Cách 1:

- Lớp hát “Đàn kiến dễ thương”

- Trò chuyện về nội dung bài hát

+ Trong bài hát đàn kiến đi qua đường như thế nào?

+ Đàn kiến đã làm gì khi thấy tín hiệu đèn giao thông?

+ Vậy khi ra đường con phải đi như thế nào để đảm bảo an toàn giao thông?

+ Điều gì sẽ xảy ra khi người tham gia giao thông mà không chấp hành đúng luật giao thông

* Cách 2:

- Lớp đọc thơ: “Cô dạy con”

- Trong bài thơ cô dạy con đi trên đường bộ đi như thế nào?

- Khi ngồi trên tàu xe thì sao?

- Điều gì sẽ xảy ra khi người tham gia giao thông mà không chấp hành đúng luật giao thông

* Cách 3:

- Chơi: “Dung dăng dung dẻ”

- Cho cháu xem slide hình ảnh người tham gia giao thông trên đường

- Cho cháu nhận xét người tham gia giao thông đi như thế nào?

- Điều gì sẽ xảy ra khi người tham gia giao thông mà không chấp hành đúng luật giao thông

2. Nội dung chính

a. Quan sát- Đàm thoại một số hành vi tham gia giao thông.

- Chia lớp làm 3 nhóm, cho mỗi nhóm chọn một bức tranh mà cô đã chuẩn bị mang về nhóm, trẻ thảo luận về nội dung bức tranh và nhận xét hành vi của những người trong bức tranh. Sau đó cử đại diện lên nói về những gì nhóm đã thảo luận được.

- Đàm thoại cùng trẻ:

*Tranh 1: (Trẻ thò đầu , thò tay ra ngoài khi đi trên xe)

+ Tranh vẽ gì?

(Tranh vẽ một bạn nhỏ đứng sau yên xe khi người lớn chở, một số bạn đang ngồi trên xe buýt thò đầu, thò tay ra ngoài đùa nghịch, trên đường đang có xe chạy qua)

+ Trong bức tranh này những việc nào không nên làm?

+ Điều gì sẽ xảy ra khi ngồi trên xe buýt thò đầu, thò tay ra ngoài cửa sổ?

+ Khi ngồi trên tàu xe cháu phải làm gì để đảm bảo ATGT?

+ Khi bố mẹ chở cháu đi học hoặc chở đi học về thì ngồi trên xe cháu ngồi như thế nào?

*Tranh 2: (Các bạn chơi đá bóng trên đường…)

+ Tranh vẽ về gì?

( Tranh vẽ các bạn đang chơi đá cầu trong sân, một số bạn chơi đá bóng ngoài đường, trên đường có xe ô tô đang chạy đến)

+ Trong bức tranh này những việc nào không nên làm?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu xe ô tô không thắng kịp?( Xảy ra tai nạn)

+ Cháu chơi đá bóng ở đâu? Vì sao?

*Tranh 3: ( Đi bộ, thả diều trên đường tàu)

+ Tranh có hình ảnh gì?

+ Cháu có nhận xét gì về bức tranh này?

+ Vì sao cháu thấy những việc này nguy hiểm?

=>Cô khái quát: Khi tham gia giao thông mà chúng ta không thực hiện đúng qui định về an toàn giao thông như: Đá bóng ra đường, đi xe máy không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, trẻ em chạy qua đường không có người lớn dắt, đùa nghịch khi ngồi tàu xe, đi trên đường tàu, đu theo xe đang chạy…thì sẽ không an toàn cho bản thân, rất nguy hiểm và dễ xảy ra tai nạn.

b. Trẻ xem clip về hành vi không nên làm khi tham gia giao thông và những nguy hiểm.

- Trẻ xem clip về hành vi không nên làm khi tham gia giao thông. Khi xem xong cháu phải phát hiện ra những việc nào không nên làm?

- Cháu kể lại những việc không nên làm?

- Cô mở lại slide cho cháu xem.

- Những việc nguy hiểm đó ảnh hưởng đến cơ thể chúng ta như thế nào? ( mở slide)

- Khi bị té ngã thì sẽ ảnh hưởng gì tới sức khỏe?

- Giáo dục trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm khi tham gia giao thông.

c. Trò chơi

* Cách 1:

 - Chơi: Chung sức

+ Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội  mỗi đội có thẻ chữ a, b; cô có các câu hỏi trắc nghiệm về các hành vi đúng, sai khi tham gia giao thông. Cô đọc câu hỏi các bạn trong đội hội ý chọn đáp án những việc không nên làm giơ lên. Nếu chọn đúng thì mỗi đội được tặng 1 bông hoa, nếu sai thì không được tặng bông hoa.

+ Luật chơi: Đội nào nhiều bông hoa hơn đội đó chiến thắng.

 + Tổ chức cho trẻ chơi, kiểm tra kết quả.

- Chơi: Ai tinh mắt

+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội mỗi đội có 1 bài tập, trong mỗi bài tập có 5 tranh về những hành vi đúng, sai khi tham gia giao thông. Các bạn trong đội cùng nhau bàn bạc và gạch bỏ những hành vi không nên làm.

+ Luật chơi: Đội nào gạch bỏ đúng nhiều tranh và nhanh đội đó chiến thắng

- Lớp chơi,  cô kiểm tra kết quả.

* Cách 2:

- Chơi: Ai nhớ nhất

+ Cách chơi: Chia lớp làm 3 nhóm. Trên màn hình cô mở 1 đoạn phim ngắn 3 đội cùng xem và thảo luận xem những việc làm nào không nên làm. Hết thời gian hội ý đội nào chọn nhiều hình ảnh không nên làm và đúng đội đó chiến thắng.

+ Lớp chơi.

 - Chơi: Ai tinh mắt

+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội mỗi đội có 1 bài tập, trong mỗi bài tập có 5 tranh về những hành vi đúng, sai khi tham gia giao thông. Các bạn trong đội cùng nhau bàn bạc và gạch bỏ những hành vi không nên làm.

+ Luật chơi: Đội nào gạch bỏ đúng nhiều tranh và nhanh đội đó chiến thắng

- Lớp chơi,  cô kiểm tra kết quả.

3. Kết thúc

- Hôm nay cháu đã học được những gì?

- Những việc không nên làm là những việc gì?

- Hát bài “ Đi đường em nhớ”

                                                                                                                                                

LQVT: ĐẾM ĐẾN 9. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 9 ĐỐI TƯỢNG. NHẬN BIẾT SỐ 9

 

I. Mục đích

- Trẻ biết đếm đến 9. Nhận biết các nhóm có 9 đối tượng. Nhận biết số 9.

- Rèn kỹ năng xếp tương ứng 1;1, kỹ năng đếm đến 9.

- Giáo dục cháu ngồi trên tàu, xe không thỏ đầu, thò tay ra ngoài.

II. Chuẩn bị

- Đồ dùng của cô

  + Silde: 8 tàu thủy, 6 thuyền thúng,7 thuyền không mui, số 8,7,6.

  + Silde: 9 thuyền, 9 lá cờ, 2 số 9.

  + Xung quang lớp: 9 bè mãng, 9 thuyền buồm, 9 thuyền nan, số 7,9,8.

  + Thẻ có 7,9,8 chấm tròn đủ cho số cháu.

  + 3 bến thuyền có số 7,9,8.

- Đồ dùng của cháu

  + Mỗi cháu 9 thuyền, 9 lá cờ, 2 số 9.

  + Mỗi đội một rỗ đựng tranh thuyền và số 6,8,7.

III. Tổ chức thực hiện

1. Ổn định tổ chức - vào bài

a. Cách 1:

- Lớp hát và vận động bài “Em tập lái ôtô”

- Khi đi tàu, xe các con như thế nào?

- Giáo dục cháu khi đi tàu, xe ngồi ngay ngắn không thò đầu, thò tay ra ngoài.

- Xong chưa nào chúng ta cùng lên xe buýt nào.

- Các cháu vừa dạo chơi bằng phương tiện giao thông đường gì?

- Cô cũng có rất nhiều loại PTGT, cô cho các cháu chơi trò chơi.

b. Cách 2:

- Lớp hát và vận động bài: “Đoàn tàu nhỏ xíu”

- Khi đi tàu, xe các con như thế nào?

- Giáo dục cháu khi đi tàu, xe ngồi ngay ngắn không thò đầu, thò tay ra ngoài.

2. Nội dung chính

Hoạt động 1: Luyện tập nhận biết các nhóm trong phạm vi 8

* Chơi: “Ai tinh mắt nhanh tay”

- Nhìn màn hình thấy xuất hiện nhóm phương tiện giao thông hoặc chữ số, cháu chọn số hoặc nhóm số lượng tương ứng. Đội nào chọn đúng và nhanh là giỏi.

- Tổ chức cho cháu chơi

- Cô kiểm tra

* Chơi: Làm theo yêu cầu của cô

- Cô vỗ bao nhiêu tiếng cháu vỗ lại bấy nhiêu tiếng bằng nhiều hình thức

- Tổ chức cho cháu chơi

Hoạt động 2:  Tạo nhóm có số lượng 9, nhận biết số 9.

- Thuyền dùng làm gì?

- Có đoàn thuyền ra khơi đánh cá. Cho cháu xếp hết thuyền ra sàn.

- Cô xuất hiện đoàn thuyền.

- Có  8 lá cờ đỏ sao vàng. (Cháu xếp trên mỗi thuyền là một lá cờ)

- Cô xếp 8 lá cờ, xếp tương ứng 1;1.

- Cho cháu đếm số cờ

- Số thuyền và số cờ số nào nhiều hơn? và nhiều hơn mấy?

- Số cờ và số thuyền số nào ít hơn? và ít hơn mấy?

- Số thuyền và số cờ như thế nào với nhau?

- Để mỗi thuyền đều có cờ ta phải làm sao? (cho cháu thêm một lá cờ)

- Cô cháu cùng đếm số lá cờ.

- Vậy  8 thêm 1 là mấy?

- Đếm thuyền.

- Số thuyền và số cờ như thế nào với nhau? Và cùng bằng mấy?

- Đếm số thuyền và số cờ?

- Để chỉ số lượng 9 thuyền, 9 cờ dùng số tương ứng là mấy?

- Cô giới thiệu và đọc số 9 (3l).

- Đặt số 9 vào 2 nhóm thuyền và cờ.

- Đếm số thuyền và số cờ đọc số.

- Cho cháu đọc số 9 cất vào rổ.

- Cất dần cờ. Có 1 cờ cất xuống còn mấy? Cho chấu cất dần đến hết.

- Đếm cất số thuyền. (1,2,3,4,5,6,7,8,9 tất cả là 9 thuyền)

* Liên hệ thực tế:

- Cho cháu tìm xung quanh lớp có đồ dùng, đồ chơi có số lượng 9 và chọn số tương ứng đặt vào.

- Cho cháu tìm.

- Lớp đếm kiểm tra.

* Trò chơi

a. Cách 1:

- Cô giới thiệu tên trò chơi: “Về đúng bến”

- Cô giới thiệu 3 bến thuyền có số, thẻ chấm tròn.

- Cách chơi: Đội trưởng đại diện trong đội lên chọn thẻ chấm tròn các bạn trong đội cùng nhau tìm thẻ có số lượng chấm tròn giống đội trưởng. Rồi cả đội mới cùng nhau chèo thuyền trên cạn về đúng bến. Đội nào về đúng bến và nhanh là thắng.

- Tổ chức cho cháu chơi.

- Cho cháu đổi thẻ chơi lại 1lần.

b. Cách 2:

- Chơi: “Tìm phương tiện đúng nơi hoạt động ”

+ Cách chơi: Mỗi trẻ có một phương tiện có số và một nơi hoạt động có chấm tròn, vừa đi vừa hát. Khi nào cô nói “Tìm phương tiện đúng nơi hoạt động” thì bạn nào phương tiện có số sẽ đi tìm bạn có nơi hoạt động chấm tròn  tương ứng kết thành một đôi.

+ Luật chơi: Bạn nào tìm không đúng sẽ nhảy lò cò

+ Cháu chơi.

+ Cô cháu cùng kiểm tra - nhận xét tuyên dương

3. Kết thúc

- Cô nhận xét chung cả lớp, động viên khích lệ cháu tích cực.

- Lớp hát và vận động bài “Em đi chơi thuyền”

 

LQCC: LÀM QUEN CHỮ I,T,C

I. Mục đích

- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm của chữ cái i, t, c.

- Trẻ phát âm đúng âm chữ cái i,t,c

- Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật

II. Chuẩn bị

- Cô:

 + Bài hát “ Vịt lội trong ao”

 + Tiếng vịt kêu.

 + Hình ảnh trên máy “Con vịt”, dưới hình ảnh có từ “Con vịt”.

 + Các kiểu chữ i, t, c trên máy.

 + Tranh vẽ có chứa chữ cái:  Con khỉ, con cua, con cá, con tôm, con voi, con sóc, con chuột, con vịt, gà trống, gà mái, con thỏ, hươu cao cổ, cá voi, con chuột.

 + 4 bảng cài cho trẻ ghép từ.

 + Thẻ chữ cái rời ghép thành từ “Con vịt”

 +  Quà tặng cho trò chơi.

 + 4 cái rổ

- Cháu:

 + Thẻ chữ i, t, c đủ cho số cháu.

 + Các hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật có chữ cái.

 + Bảng lớn.

+ Vòng, chai có gắn chữ i, t,c (đủ cho 3 đội)

III. Tổ chức thực hiện

1. Ổn định tổ chức - vào bài

a. Cách 1:

- Cô tạo tình huống cho trẻ nghe tiếng con vịt kêu.

- Cháu nghe tiếng con gì kêu ?

b. Cách 2:

- Lớp hát và vận động bài: “Một con vịt”

- Lớp mình vừa hát bài nói về con gì?

2. Nội dung chính

* Làm quen nhóm chữ i,t,c

* Cô xuất hiện hình ảnh “Con vịt”

- Giáo dục cháu chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.

- Dưới hình ảnh có từ  “Con vịt”

- Mời cả lớp đọc từ.

- Cô có từ “Con vịt” lớn hơn.

* Chơi: “Ai nhanh nhất”

- Cách chơi: Cô có 4 bảng cài và 4 cái rổ, trong rổ có các thẻ chữ rời. Cô chia lớp làm 4 đội các bạn trong đội cùng nhau tìm các thẻ chữ rời ghép thành từ “Con vịt”giống từ của cô. Đội nào ghép xong trước và đúng là thắng.

- Cho cháu chơi

- Lớp kiểm tra.

- Cô cho trẻ lên rút những chữ cái đã học.

- Cô giới thiệu chữ i.

- Cô phát âm 3 lần

- Mời lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm.

- Cô giới thiệu 3 kiểu chữ i (in hoa, in thường, viết thường).

* Chữ t:

- Cô cho trẻ tìm chữ cái giống cô.

- Cô kiểm tra.

- Cô phát âm 3 lần.

- Mời lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm.

- Cô giới thiệu 3 kiểu chữ t (in hoa, in thường, viết thường).

* Chữ c “ Trốn cô”

- Cô giới thiệu chữ c.

- Cô phát âm 3 lần

- Mời lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm.

- Cô giới thiệu 3 kiểu chữ c (in hoa, in thường, viết thường). .

- Cô xuất hiện 3 chữ cái i, t, c cho trẻ phát âm lại.

- Lớp , tổ, cá nhân phát âm.

* Trò chơi

a. Cách 1:

- Chơi: “Ném vòng cổ chai”

+ Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội xếp hàng dọc. Khi có hiệu lệnh của cô bạn đầu hàng mỗi đội lấy 1 vòng có chữ cái nào thì ném vào chai có chữ cái đó rồi về đứng cuối hàng. Bạn thứ hai tiếp tục cứ như thế cho đến hết.

+ Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được ném 1 vòng. Đội nào ném được nhiều vòng vào chai và đúng thì đội đó thắng .

+ Lớp chơi, cô kiểm tra kết quả.

b. Cách 2:

- Chơi Dán chữ i, t, c”

+ Cho cháu chia 3 đội, các bạn trong đội cùng nhau dán chữ i,t,c. Đội nào dán nhanh và đẹp sẽ thắng.

- Cháu chơi.

- Lớp kiểm tra - Nhận xét tuyên

c. Cách 3:

- Chơi: “Nhanh tay lẹ mắt”

+ Cách chơi: trên bảng cô có rất nhiều tranh dưới tranh có từ chứa chữ cái i, t,c. Cô chia lơp làm 3 đội, nhiệm vụ của 3 đội phải tìm được tranh có từ chứa chữ cái i,t,c các con vừa học. Đội nào tìm được nhiều tranh có chứa chữ cái đúng đội đó chiến thắng.

+ Luật chơi: Mỗi lần chơi chỉ 1 bạn và chọn 1 tranh.

d. Cách 4:

- Chơi: “Vòng quay kì diệu”

+ Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội. Các cháu nhìn lên bảng quay, trên từng ô của bảng quay có gắn các chữ cái, giữa bảng quay có kim chỉ. Khi cô dùng tay quay bảng quay sẽ tự động xoay và dừng lại, kim bảng quay chỉ ở ô chữ cái nào thì các bạn trong đội cùng nhau hội ý chọn tranh có từ chứa chữ cái đó giơ lên.

+ Luật chơi: Mỗi lần quay chỉ được chọn 1 tranh, đội nào chọn đúng được tặng 1 bông hoa.

+ Lớp chơi, cô kiểm tra kết quả 3 đội.

3. Kết thúc

- Cô vừa dạy cháu học chữ gì?

- Cô nhận xét chung cả lớp, động viên khích lệ cháu tích cực.

- Lớp hát và vận động“Gà trống, mèo con và cún con”

 

HĐTH: VẼ TRANH TẶNG CHÚ BỘ ĐỘI

 

I. Mục đích

- Trẻ vẽ được tranh đơn giản tặng chú bộ đội: hoa, mũ, súng…

- Rèn kỹ năng sắp xếp bố cục, vẽ sáng tạo, tô màu tranh

- Giáo dục cháu yêu quí, biết ơn kính trọng chú bộ đội.

II. Chuẩn bị:

- Tranh gợi ý của cô: 3 tranh

+ Tranh 1: bó hoa

+ Tranh 2: khẩu súng

+ Tranh 3: mũ bộ đội

- Giấy vẽ, màu tô (đủ cho số cháu).

III. Tổ chức thực hiện

1. Ổn định tổ chức vào bài

a. Cách 1:

- Cô đố: về chú bộ đội

Nhiều anh chỉ có 1 tên

Anh ở hải đảo anh lên núi đồi

Anh ở vùng đất xa sôi

Giữ cho mãnh đất vùng trời bình yên

- Chú bộ đội làm những công việc gì?

- Cho cháu biết sự vất vả của các chú bộ đội: Canh giữ vùng biển, vùng biên giới, hải đảo, bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân…=> Giáo dục cháu yêu quí, biết ơn, kính trọng chú bộ đội

b. Cách 2:

- Hát và vận động  bài: “Cháu thương chú bộ đội”.

+ Chú bộ đội làm những công việc gì?

- Cho cháu biết sự vất vả của các chú bộ đội: Canh giữ đảo xa, giữ hoà bình đất nước…=> Giáo dục cháu yêu quí và biết ơn kính trọng chú bộ đội

c. Cách 3:

- Tạo tình huống có chú bộ đội đến thăm lớp

- Các con biết ai đến thăm lớp mình không?( Chú bộ đội)

- Chú bộ đội làm những công việc gì?

- Cho cháu biết sự vất vả của các chú bộ đội: Canh giữ vùng biển, vùng biên giới, hải đảo, bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân…=> Giáo dục cháu yêu quí, biết ơn, kính trọng chú bộ đội

 2. Nội dung chính

* Gợi ý xem tranh

a. Cách 1:

- Để biết ơn các chú bộ đội các con sẽ tặng gì cho các chú?

- Cô dẫn dắt: Có nhiều cách tặng quà cho các chú bộ đội: hát- múa, đọc thơ ….nhưng cũng có bạn sẽ vẽ tranh tặng các chú. Vậy cô và các con hãy cùng nhau vẽ tranh tặng các chú nhé! Các con có đồng ý không?

- Cô gợi ý cho trẻ xem tranh các bạn vẽ tranh tặng chú bộ đội

- Cho trẻ xem tranh vẽ : súng, hoa, cờ, bóng, xe, mũ.Cùng nhau quan sát nói từng đặc điểm của các bức tranh: màu sắc, bố cục.

- Hỏi cháu thích vẽ gì tặng chú bộ đội?

- Nhắc nhở cách vẽ, tư thế ngồi, cách sắp xếp bố cục, chọn màu

- Gợi ý trẻ vẽ sáng tạo để bức tranh đẹp hơn

b. Cách 2

- Để tỏ lòng yêu quý và biết ơn các chú bộ đội các bạn đã vẽ một số tranh tặng chú bộ đội

- Chia lớp làm 3 nhóm ngồi xem tranh.

- Cho cháu quan sát và nhận xét tranh

- Tranh 1:

+ Tranh vẽ gì?

+ Có bao nhiêu bông hoa?

+ Hoa vẽ như thế nào?

+ Tô màu ra sao?

- Tranh 2:

+ Tranh vẽ gì?

+ Đây là khẩu súng gì?

+ Tô màu ra sao?

- Tranh 3:

+ Tranh vẽ gì?

+ Trên mũ có vẽ gì?

+ Màu sắc như thế nào?

-  Hỏi cháu thích vẽ gì tặng chú bộ đội

- Cô nhắc lại cách vẽ, cách sắp xếp bố cục, chọn màu, tư thế ngồi.

* Thực hành

- Cháu vẽ cô theo dõi nhắc nhở, động viên, khuyến khích trẻ vẽ sáng tạo, gợi ý để trẻ hoàn thành sản phẩm

* Đánh giá sản phẩm

- Cô cho cháu chọn sản phẩm đẹp nhận xét vì sao chọn.

- Cô chọn tranh đẹp nhận xét và nêu lí do

- Cô nhận xét chung và hướng cháu vào giờ học sau

3. Kết thúc

- Hôm nay các con đã vẽ gì?

- Hát và vận động bài: “Chú bộ đội.”

 

 

 

 

 

 

 

 

Comments