KE HOACH NHIEM VU NAM HOC

TRƯỜNG MN NINH HƯNG                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  TỔ NHÀ TRẺ, 3 TUỔI                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         

    Số:        /KH – NT,3T                         Ninh Hưng , ngày 14 tháng   10  năm 2015

                                                                   

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015– 2016

 

A.     Đặc điểm tình hình

I. Tình hình học sinh

1.  Số trẻ: 75 cháu, trong đó: Học sinh cũ :  18  cháu, Học sinh mới:  57 cháu.

- 3 tuổi: 54 cháu

- 2 tuổi: 21 cháu.

- Số học sinh bán trú: 75 cháu.

2.  Tình trạng sức khỏe

* Kết quả cân đo chấm biểu đồ

Số trẻ cân đo

Cân Nặng

Chiều cao

Nặng hơn so với tuổi

Bình thường

SDD vừa

SDD nặng

Cao hơn so với tuổi

Bình thường

Thấp còi độ 1

Thấp còi độ 2

75

5

67

3

0

3

70

2

 

Tỷ lệ: %

6,7%

89,3%

4%

 

4%

93,3

2,7%

 

 

* Kết quả khám sức khỏe

- Sức khỏe bình thường: 71 -  tỷ lệ: 94,7%.

- Trẻ bị sâu răng: 4 -  tỷ lệ: 5,3%.

3. Số lớp : 3 lớp

II. Tình hình giáo viên, cấp dưỡng

- Giáo viên:  6; trình độ chuyên môn: ĐHSPMN: 4 , CĐSPMN: 2

- Cấp dưỡng: 2; trình độ chuyên môn: Sơ cấp nấu ăn: 2

III. Tình hình cơ sở vật chất

- Số lớp các danh mục đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Thông tư: 3/3 lớp

- Số lớp có máy vi tính, kết nối internet: 3/3 lớp

IV. Thực hiện chương trình

   - 100% lớp thực hiện chương trình GDMN: 2 lớp thực hiện chương trình 3-4 tuổi; 1lớp  thực hiện chương trình 24-36 tháng.

V. Thuận lợi – Khó khăn

1. Thuận lợi

- Các giáo viên đều đạt trình độ trên chuẩn.

- Các giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc giáo dục trẻ.

- Các giáo viên đều yêu nghề, mến trẻ tận tâm với nghề.

- Các lớp có đủ đồ dùng, đồ chơi, thoáng mát, sạch sẻ.

- Đa số phụ huynh quan tâm đến cháu, thường xuyên trao đổi về tình hình sức khỏe và học tập của các cháu.

- Ban giám hiệu luôn quan tâm, đầu tư về chuyên môn cũng như cơ sở vật chất cho các lớp.

2. Khó khăn

- 90,9% cháu 24-36 tháng chưa học qua các lớp 12-24 tháng; 70% cháu 3 tuổi chưa qua lớp 24-36 tháng nên khó khăn trong công tác chăm sóc giáo dục;

 B. Nội dung kế hoạch nhiệm vụ năm học 2015 - 2016

Căn cứ Kế hoạch số 36/KH-MNNHg ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Trường mầm non Ninh Hưng về Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2015 – 2016, Tổ NT- 3 tuổi tập trung phấn đấu thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 với những nội dung sau:

1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về “trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh”; gắn với các hoạt động thực tế thường xuyên trong nhà trường để thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Mỗi GV, NV đăng ký “Học tập và làm theo tấm gương Hồ Chí Minh” về “trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng đảng trong sạch, vững mạnh”, cuối tháng các GV, NV tự đánh giá kết quả thực hiện và có kế hoạch tiếp tục thực hiện.

-  Xây dựng môi trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa giáo viên và các cháu;

   + Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ.:  Xây dựng kế hoạch lấy trẻ làm trung tâm. Tập trung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử;

+ Đảm bảo  nhà vệ sinh các lớp luôn sạch sẽ, an toàn, có đủ nước sạch cho trẻ dùng;

+ Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua tổ chức các hoạt động cho cháu đến thăm nhà  tưởng niệm, tổ chức các trò chơi dân gian, hát hò vè, đồng dao, ca dao,…

2. Phát triển số lượng

- Chỉ tiêu

+ Số lớp: 3 (lớp nhà trẻ: 1; lớp 3 tuổi: 2);

+ Duy trì sĩ số học sinh từ đầu năm đến cuối năm đạt 100%;

- Biện pháp

 Nâng cao chất lượng chăm sóc giảng dạy, tạo lòng tin các bậc phụ huynh đảm bảo không có tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non

3.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng

- Chỉ tiêu:   

+ 100% trẻ được ăn tại trường;

+ 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ (2 lần/năm học) và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng (4 lần/năm học), phấn đấu tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi 7%, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ít nhất 70% so với đầu năm học;

+ 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- Biện pháp

+ Thực hiện nghiêm túc việc cân đo theo dõi biểu đồ cho các cháu; thông tin kịp thời về tình hình sức khỏe của các cháu đến các bậc phụ huynh; phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc trẻ;

+ Chú trọng giờ đón trẻ: nắm bắt tình hình sức khỏe của trẻ khi đến lớp, trao đổi cùng phụ huynh tình hình sức khỏe và học tập của các cháu.

            +  Có kế hoạch theo dõi đối với trẻ SDD, thấp còi và béo phì.

+ Chú ý chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi: phối hợp với phụ huynh mang thêm sữa đến trường cho trẻ uống, chăm sóc trẻ khi ăn hết suất, ngủ đủ giấc,...

+ Thường xuyên cho trẻ ngủ mùng vào buổi trưa;

+ Thực hiện tổ chức hoạt động ăn, ngủ đúng quy chế nuôi dạy trẻ;

+ Thực hiện nghiêm túc đảm bảo VSATTP cho trẻ: tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, đảm bảo lớp học sạch sẽ, giáo viên đeo khẩu trang khi chia thức ăn cho cháu, mặc quần áo công tác khi cho trẻ ăn, đầu tóc luôn gọn gàng, móng tay cắt ngắn; nhân viên cấp dưỡng: thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến thức ăn cho các cháu; thực hiện đứng quy chế chế biến thức ăn  một chiều,  đeo khẩu trang, mặc quần áo công tác  khi chế biến, chia thức ăn cho cháu, đầu tóc luôn gọn gàng, móng tay cắt ngắn.

+ Thực hiện xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.

+ Đảm bảo lớp học luôn sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.

+ Khăn mặt, ca uống nước vệ sinh hàng ngày, đảm bảo luôn sạch sẽ.

+ Thực hiện tốt công tác vệ sinh lớp học hàng ngày, khi thấy bẩn và thực hiện vệ sinh rửa đồ dùng đồ chơi bằng xà phòng mỗi tuần 1 lần và tổng vệ sinh lớp học 1 tháng 1 lần.

+ Thực hiện tốt quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non:

. Đám bảo nhà vệ sinh luôn khô ráo, không trơn trợt.

. Thường xuyên kiểm tra đồ dùng, thiết bị đã hư hỏng, không đảm bảo an toàn cho trẻ, lập đề xuất sửa chữa;

. Các thùng chứa nước luôn đậy kín nắp.

. Thực hiện tốt quản lý cháu trong mọi hoạt động

+ Thực hiện công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo phương pháp khoa học nhằm thực hiện tốt mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở bảng thông tin của của lớp và trong các cuộc họp phụ huynh học sinh: thông tin về các bệnh thường gặp ở trẻ.

+ Tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng, rửa tay dưới vòi nước; chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non, hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ;

+ Thực hiện xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực nhằm phát triển toàn diện cho trẻ: thường xuyên cho trẻ vận động trong các hoạt động đón trẻ, chơi theo ý thích,…

3.2. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

3.2.1. Chỉ tiêu

+  100% giáo viên thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục mầm non theo quy định;

+ 100% các hoạt động của trẻ đều có đồ dùng dạy học và đồ chơi phù hợp với yêu cầu nội dung;

+ 100% cháu đều được tham gia đầy đủ các hoạt động trong 1 ngày;

+ 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ;

+ 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học;

+ 100% lớp có góc "Phát triển thể chất"

+ 100% lớp xây dựng môi trường hoạt động lấy trẻ làm trung tâm;

+ Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi đạt từ 90%.

3.2.2. Biện pháp

-  Cải tạo xây dựng môi trường học tập đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động tìm hiểu thích khám phá của trẻ: môi trường khám phá các con vật, vườn rau, vườn hoa luôn được tôn tạo nhằm kích thích sự khám phá của trẻ. Mỗi lớp đều xây  dựng  môi trường tổ chức hoạt động trải nghiệm khám phá theo chương trình GDMN; xây dựng góc phát triển thể chất có từ 10-12 loại đồ dùng phát triển thể chất được mua sắm hoặc tự tạo từ các nguyên vật liệu khác nhau sẵn có và được bố trí sắp xếp dưới dạng mở để trẻ dễ dàng sử dụng; tạo vườn rau xanh, góc thiên nhiên phong phú nhiều loại cây, hoa và tạo sân vườn trường “xanh – sạch – đẹp”.

- Thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường giáo dục thân thiện tích cực, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tham gia vào các hoạt động, giao tiếp – tương tác tích cực với mọi người xung quanh; tổ chức giao lưu với bạn bè giữa các khối lớp, với cô giáo, CBNV trong trường thông qua hoạt động ngoài trời, hoạt động học - chơi theo ý thích vào buổi chiều… tiếp xúc với đồ vật, với môi trường xung quanh theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” phù hợp với độ tuổi;

- Tiếp tục nâng cao chất lượng  GDPTVĐ cho trẻ thông qua các hoạt động giáo dục đảm bảo: Tăng cường lượng vận động cho trẻ; tăng cường hệ thống bài tập vận động giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, nhanh nhẹn, khéo léo, khỏe mạnh; đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động phát triển vận động tăng cường tính độc lập, tự chủ của trẻ; sử dụng có hiệu quả phòng phát triển thể chất; tăng cường cho trẻ vận động trong hoạt động đón trẻ, hoạt động chiều, hoạt động trả trẻ,…

- Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN có hiệu quả theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; hoạt động phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ; tăng cường hoạt động vui chơi; chú trọng tổ chức các hoạt động giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp  độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp: thường xuyên tổ chức các trò chơi dân gian, cho trẻ hát và nghe hát các làn điệu dân ca.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động lấy trẻ làm trung tâm: để trẻ được tự do suy nghĩ, khám phá, tìm tòi và nói lên suy nghĩ, cách làm của mình, cô chỉ là người gợi mở cho cháu.

- Xây dựng môi trường hoạt động lấy trẻ làm trung tâm: Có nhiều học liệu mở, môi trường luôn đảm bảo an toàn cho trẻ, trẻ được tự do lựa chọn nguyên vật liệu, đồ chơi trẻ thích để hoạt động.

- Tổ chức làm đồ dùng, đồ chơi  phục vụ  thực hiện chương trình GDMN, đặc biệt chú trọng tới các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển thế chất cho trẻ; Mỗi lớp xây dựng góc "Bé phát triển thể chất" có đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi về phát triển thể chất đẹp mắt và phong phú.

- Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện chương trình cho mỗi giáo viên, đặc biệt đối với các giáo viên mới.

- Thường xuyên chăm sóc, tôn tạo các khu vực khám phá trong nhà trường được phân công  đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động tìm hiểu thích khám phá của trẻ: môi trường khám phá các con vật, vườn rau, vườn hoa luôn được tôn tạo nhằm kích thích sự khám phá của trẻ. Mỗi lớp đều xây  dựng  môi trường tổ chức hoạt động trải nghiệm khám phá theo chương trình GDMN.

- Thực hiện tuyên truyền các bậc cha mẹ và cộng đồng về sự phát triển của trẻ em nhằm tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội thông qua sổ bé ngoan, góc tuyên truyền của lớp, thông qua họp phụ huynh học sinh và qua trao đổi hàng ngày với cha mẹ trẻ.

- Thực hiện thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 lần/tháng kết hợp với tổ chức học bồi dưỡng thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Xây dựng và thực hiện tổ chức chuyên đề: 2 chuyên đề/năm, thực hiện thao giảng, dự giờ.

- Thực hiện việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình giáo dục mầm non.

- Thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”:

 

+ Làm thêm đồ dùng, đồ chơi  phục vụ cho việc thực hiện chuyên đề: huy động sự đóng góp của phụ huynh và tổ chức cho giáo viên làm các dụng cụ từ các nguyên vật liệu phế phẩm sẵn có ở địa phương đảm bảo an toàn phù hợp độ tuổi mầm non;

+ Thường xuyên tận dụng các khu phát triển vận động và các khu vận động ngoài sân như: đá bóng trên sân trường; khu chơi các trò chơi dân gian như: nhảy ô, nhảy dây, kéo co, ném lon…; khu chơi với đồ chơi như leo thang, đi cầu thăng bằng, cầu tuột,…cho trẻ vận động

+ Tăng cường lượng vận động cho trẻ; tăng cường hệ thống bài tập vận động giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, nhanh nhẹn, khéo léo, khỏe mạnh; đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động phát triển vận động tăng cường tính độc lập, tự chủ của trẻ.

+ Tuyên truyền nội dung, phương pháp GDPTVĐ trẻ mầm non cho phụ huynh thông qua các cuộc họp, bản tin của lớp.

            4. Tăng cường thiết bị dạy học

Thực hiện rà soát, phân loại đồ dùng sử dụng có hiệu quả các đồ dùng, đồ chơi hiện có.  Thực hiện tốt việc bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị của lớp.

Tổ chức phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo từ các nguồn nguyên vật liệu thiên nhiên, phế phẩm tại địa phương để bổ sung thêm nhiều chủng loại, phong phú về  đồ chơi, học cụ phục vụ dạy học và vui chơi cho trẻ. Hàng tháng mỗi giáo viên làm từ 2-3 bộ đồ dùng, đồ chơi/ chủ đề.

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ

- Chỉ tiêu

+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;

+ 100% giáo viên biết vận dụng có hiệu quả kiến thức của nội dung bồi dưỡng thường xuyên giai đoạn 2013 – 2015 để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và chăm sóc giáo dục các cháu;

+ 100% GV biết ứng dụng CNTT trong dạy học.

-         Biện pháp

+ Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về đạo đức nhà giáo đến cán bộ, giáo viên;

+ Mỗi cán bộ, giáo viên  tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức;

+ Các giáo viên, nhân viên cấp dưỡng nâng cao tinh thần tự học để nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Thực hiện nghiêm túc các qui định về Hồ sơ, sổ sách của tổ và giáo viên theo hướng dẫn tại công văn số 975/SGDĐT-GDMN ngày 31/7/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Quản lý và lưu trữ hồ sơ đầy đủ nhưng đảm bảo tinh gọn và khoa học;

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt việc học bồi dưỡng thường xuyên;

+ Thực hiện chế độ sinh hoạt chuyên môn một tháng 2 lần đối với tổ chuyên môn một cách có chất lượng: tổ trưởng chuẩn bị nội dung sinh hoạt phong phú, có đầu tư để triển khai và hướng dẫn giáo viên thảo luận,…

+ Phân công đôi bạn giúp đỡ nhau trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn .

+ Thực hiện đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

+ Thực hiện công tác kiểm tra, dự giờ các hoạt động chăm sóc giáo dục nhằm bồi dưỡng đội ngũ.

6. Thực hiện công tác tuyên truyền

Thực hiên góc tuyên truyền tại lớp đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ. Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các  lớp.

III. CHỈ TIÊU THI ĐUA

1.Về chính trị tư tưởng

- 100% GV-NV chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách , pháp luật của Đảng và Nhà nước ban hành, đảm bảo 100% không có cá nhân  vi phạm kỷ luật  từ cảnh cáo trở lên.

- 100% GV-NV tiếp tục thực hiện nghiêm túc và hiệu quả các cuộc vận động.

- 100% GV thực hiện nghiêm túc Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục–Đào tạo ban hành “Qui định về đạo đức nhà giáo”.

- 100% GV thực hiện tốt cuộc vận động “ Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, không có trường hợp nào vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm qui chế nuôi dạy trẻ.

- 100% GV-NV xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, không vi phạm chính sách kế hoạch hoá gia đình, vi phạm ATGT.

2. Về công tác chăm sóc giáo dục

-100% các cháu được cân đo theo dõi biểu đồ phát triển cân nặng và chiều cao, khám sức khoẻ đúng định kỳ, đảm bảo an toàn tính mạng, tâm lý và không có bệnh dịch xảy ra trong nhà trường. Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi 7%, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ít nhất 70% so với đầu năm học;

- Đảm bảo 100% giáo viên thực hiện đủ chương trình, 100% các hoạt động của trẻ đều có đồ dùng dạy học và đồ chơi phù hợp với yêu cầu nội dung.

- 100% cháu đều được tham gia đầy đủ các hoạt động trong 1 ngày.

- 100% giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc giáo dục trẻ.

3. Về danh hiệu thi đua

- 85% giáo viên dạy giỏi cấp trường;

- Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: xuất sắc: 50%;  khá: 50%;

- Thực hiện phong trào thi đua “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”: giáo viên: đạt tốt: 100% ;

- 100% GV – NV đạt lao động tiên tiến;

- Tập thể tổ nhà trẻ 3 tuổi;  đạt “Tập thể lao động tiên tiến”;

- 1 cá nhân đề nghị UBND thị xã tặng giấy khen.

Trên đây là kế hoạch nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 của Tổ Nhà trẻ -3 tuổi. Toàn bộ giáo viên, nhân viên của tổ ra sức phấn đấu để thực hiện hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ năm học đã đề ra./.

 

Nơi nhận:                                                                                 

- BGH,

- GV (để thực hiện);

- Lưu: hồ sơ tổ.

                                                                                                                                                  


                HIỆU TRƯỞNG                                                          TỔ TRƯỞNG  

 

 

 

 

 

            Phan Thị Thanh Chu                                                 Trần Thị Hồng     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC
    ( Kèm theo Kế hoạch số    /KH-TNT-3T ngày 14 /10/201
5)

Tháng 9/2015

- Tham gia “ Ngày hội đến trường của bé”, “Vui hội trung thu”;

- Thực hiện trang trí và ổn định nề nếp của các lớp;

- Cân đo, theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe lần 1;

- Tổ chức họp PHHS đầu năm;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề : Trường Mầm Non, Bé và các bạn

Tháng 10/2015

- Tham gia Hội nghị CBCCVC cấp trường;

- Tham gia chuyên đề phát triển thể chất;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Bản thân, Đồ dùng, đồ chơi của bé.

- Xây dựng kế hoạch năm học của tổ, lớp.

 Tháng 11/2015

- Tham gia “Hội thi thực hành rửa tay bằng xà phòng đúng quy cách”;

- Tham gia hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo, hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường;

- Tham gia ngày nhà giáo Việt nam 20/11;

- Tham gia ngày Hội “ Cô giáo là mẹ hiền”;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Gia đình, Các cô, các bác trong trường Mầm non, Bé đi bằng phương tiện giao thông gi?

Tháng 12/2015

- Tham chuyên đề hoạt động ngoài trời;

- Tham gia ngày hội “Cháu yêu chú bộ đội”;

- Cân đo, theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe lần 2;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Nghề nghiệp; Bé đi bằng phương tiện giao thông gi?; Những con vật đáng yêu.

- Tổ chức chuyên đề LQVH

Tháng 01/2016
- Tổ chức họp PHHS lần 2;

- Kiểm kê tài sản;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Động vật; Những con vật đáng yêu; Ngày tết và mùa xuân.

Tháng 02/2016

- Tham gia ngày hội “Múa hát mừng xuân”;

- Tham gia diễn văn nghệ “Mừng Đảng,  mừng xuân”;

- Tham gia chuyên đề giáo dục lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Thực vật- Tết mùa xuân, Ngày tết và mùa xuân, Cây và những bông hoa.

Tháng 3/2016

- Tổ chức ngày hội của bà và mẹ;

- Tham gia ngày 8-3;

- Tổ chức cân đo chấm biểu đồ lần 3;

- Tham gia các hội thi của Bé “Bé khỏe - Bé ngoan”,  “Bé khéo tay”, “Thi các trò chơi dân gian, thi hát các làn điệu dân ca”;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Giao thông; Cây và những bông hoa; Mẹ và những người thân yêu của bé.

- Tổ chức chuyên đề LQVT

Tháng 4/2016

- Tham gia chuyên đề hoạt động LQVH;

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Nước- Hiện tượng tự nhiên, Mùa hè với bé.

Tháng 5/2016

- Thực hiện kế hoạch giáo dục chủ đề: Quê hương- Đất nước- Bác Hồ, Bé lên mẫu giáo.

- Đánh giá trẻ cuối năm.

- Kiểm tra việc bảo quản, sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học của các giáo viên;

- Xét thi đua cuối năm;

- Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Đánh giá viên chức theo Quyết định 06/2006 BNV;

- Tham gia ngày hội  “Về thủ đô viếng Bác”;

- Tham gia tổng kết năm học, “Ngày hội ra trường của bé”.

Tháng 6, 7, 8/2016

- Tham gia hoạt động hè;
- Điều tra trẻ trong độ tuổi;

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới;

- Tham gia học các lớp bồi dưỡng hè;

- Làm đồ dùng dạy học và đồ chơi chuẩn bị cho năm học mới.

 

Comments