Chuyên môn‎ > ‎Thông tin‎ > ‎

Nội dung giáo dục trẻ 5-6 tuổi

I - GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
A. Phát triển vận động:
1. Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hệ hô hấp:
+ ĐT Hô hấp: Hít vào, thở ra.
- Hít vào thật sâu khi mở rộng lồng ngực bằng động tác: 2 tay dang ngang, đưa tay ra trước, giơ lên cao.
- Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực bằng động tác: 2 tay thả xuôi, đưa tay ra trước bắt chéo trước ngực.
Hít vào, thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật( thổi lá cây, dải lụa lụa, sợi len….) hoặc bắt chước tiếng kêu của động vật, âm thanh của đồ vật.
+ ĐT tay:
- Đưa 2 tay ra phía trước, ra sau.
- Đưa 2 tay ra phía trước, sang ngang.
- Đánh xoay tròn 2 cánh tay.
- Đánh chéo 2 tay ra phái trước, ra sau.
- Luân phiên từng tay đưa lên cao.
+ ĐT lưng, bụng, lườn:
- Đứng cúi về trước.
- Đứng quay người sang 2 bên.
- Nghiêng người sang 2 bên.
- Cúi về trước, ngửa ra sau.
- Quay người sang 2 bên.
+ ĐT chân:
- Khuỵu gối
- Bật, đưa chân sang ngang.
- Đưa chân ra các phía.
- Nâng cao chân, gập gối.
- Bật về các phía ( Trước- sau- phải- trái)
2. Tập luyện các kĩ năng VĐCB và PT các tố chất trong vận động
* Đi và chạy:
- Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
- Đi trên dây( dây đặt trên sàn)
- Đi lên, xuống trên ván dốc( dài 2m, rộng 0,30m) một đầu kê cao 0,30m.
- Đi nối bàn chân, tiến, lùi.
- Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
- Chạy liên tục 18m trong khoảng 5-7 giây
- Chạy chậm 100- 150 m (Không hạn chế thời gian)
* Bò, trườn, trèo:
- Bò bằng bàn tay và bàn chân 4-5 mét.
- Bò dích dắc qua 7 điểm
- Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6 m
- Trườn kết hợp trèo qua ghế thể dục dài 1,5m x 30 cm.
- Trèo lên, xuống thang có độ cao 1,2 mét( so mặt đất) (Khoảng 5 gióng thang)
* Tung, ném, bắt bóng:
- Tung bóng lên cao và bắt.
- Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
- Đi, đập và bắt được bóng
- Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
- Ném trúng đích đứng ( xa 2 m X cao 1,5 m) bằng 2 tay
- Tung, ném bóng cho người đối diện ( khoảng cách 4 mét)
- Chuyền bắt bóng qua đầu, qua chân.
* Bật- nhảy:
- Bật liên tục qua 5-6 vòng
- Bật xa 40-50 cm
- Bật qua vật cản cao 15-20 cm.
- Bật nhảy từ trên cao xuống( cao 40 - 45cm)
- Bật sâu 25 cm
- Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
- Nhảy lò cò 5 m.
- Đứng 1 chân và giử thẳng người trong 10 giây.
3. Tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay- mắt và sử dụng 1 số đồ dùng, dụng cụ:
- Lắp, ráp, xếp chồng 12-15 khối theo mẫu.
- Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu
- Các loại cử động bàn tay, ngón tay và cổ tay: Uốn cổ tay, bàn tay; xoay cổ tay.Gập mở lần lượt từng ngón tay.
- Tô, đồ theo nét: Vẽ hình và sao chép các chữ cái, chữ số
- Lắp, ráp.
- Bẻ, nắn, xé
- Cắt đường vòng cung.
- Cắt theo đường viền của hình vẽ.
- Dán hình vào vị trí cho trước.
- Xâu luồn, buộc dây: Cài, cởi cúc - Xâu dây giày - Cài quai dép- Đóng mở phéc mơ tuya.
- Gấp, xếp quần áo, nệm, chăn
B. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
1. NB một số món ăn, TP thông thường và ích lợi của chúng đối với SK
- NB, phân loại một số TP thông thường theo 4 nhóm TP.
- LQ 1 số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống
- NB các bữa ăn trong ngày
- Ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. Chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
- Tác hại của việc ăn uống quá nhiều bánh kẹo, nước ngọt
- Tập luyện một số thói quen tốt về giử gìn sức khỏe.
- NB sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật( ỉa chảy, sâu răng,SDD, béo phì...)
2. Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
- Tập luyện kĩ năng đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng.
- Đi VS đúng nơi qui định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
- Tự chuẩn bị chỗ ngủ, chuẩn bị bàn ăn
- Vệ sinh đồ chơi, kệ đồ chơi.
- Chải tóc, buộc tóc.
- Thay quần áo, gấp áo quần gọn gàng vào giỏ.
- Giúp người lớn 1 số việc đơn giản
3. Giữ gìn sức khỏe và an toàn
- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.
- Ích lợi của việc mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
- NB một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh.
- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh cơ thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.
* Một số hành vi và thói quen tốt trong vệ sinh, phòng bệnh:
+ Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn hoặc trước khi đi ngủ, sáng ngủ dậy.
+ Bảo vệ cơ thể khi đi nắng, trời lạnh…
+ Nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt...
+ Che miệng khi ho, hắt hơi
+ Đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi qui định; không nhổ bậy.
*Một số thói quen tốt trong ăn uống:
+ Mời cô, mời bạn khi ăn và ăn từ tốn.
+ Không đùa nghịch trong khi ăn, không làm đỗ vãi thức ăn.
+ Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.
+ Không uống nước lã, ăn quà vặt ngoài đường.
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng:
* Nhận biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh:
+ Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
+ Không nghịch các vật sắc, nhọn.
+ Biết những nơi như: hồ, ao, mương nước, suối, bể chứa nước, giếng, bụi rậm....là nơi nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần.
* Nhận biết một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống và cách phòng tránh:
+ Cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc.
+ Không tự ý uống thuốc
+ Không ăn thức ăn có mùi ôi, thiu
+ Không uống rượu, bia, cà phê, hút thuốc lá…
* Thực hiện một số qui định ở trường, nơi công cộng về an toàn:
+ Không tự ý đi ra khỏi lớp, trường
+ Ra đường phải có người lớn dắt; đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy.
+Không leo trèo cây, ban công, tường rào....
+ Không sờ tay vào ổ điện…..
+ Chen lấn, xô đẩy khi lên xuống cầu thang, leo trèo, đánh, cắn bạn,…
+ Không đi theo, không nhận quà người lạ khi chưa được người thân cho phép
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ: như cháy, có bạn/ người rơi xuống nước, ngã chảy máu….

II- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:

A. KHÁM PHÁ KHOA HỌC:
1. Các bộ phận của cơ thể con người:
- Tên gọi, chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể (da, móng tay, móng chân, vân bàn tay…)
- Sự lớn lên của cơ thể ( luôn thay đổi: lớn lên, cao hơn, nặng hơn)
- Nhu cầu của cơ thể
- Chăm sóc bản thân
2. Đồ vật:
a - Đồ dùng, đồ chơi
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật (Màu sắc, hình dáng, âm thanh), công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật của các chất liệu gỗ, nhựa, kim loại, vải, ni lông…..
- So sánh sự giống và khác nhau của đồ dùng, đồ chơi, sự đa dạng của chúng.
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2-3 dấu hiệu.
- Bảo quản, giử gìn đồ dùng, đồ chơi
b - Phương tiện giao thông
- Tên, đặc điểm công dụng, nơi hoạt động của một số phương tiện giao thông.
- Phân loại theo 2-3 dấu hiệu
- Tên gọi, ý nghĩa của biển báo giao thông quen thuộc.
- Một số qui định khi tham gia giao thông.
- Một số luật giao thông đơn giản
3. Động và thực vật:
- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật( Nuôi trong gia đình, sống trong rừng, dưới nước, côn trùng) cây, hoa, quả, rau.
- Quá trình phát triển của cây, con vật; điều kiện sống của 1 số loại cây, con vật.
- So sánh sự khác và giống nhau của một số con vật về tiếng kêu, nơi sống, cấu tạo bên ngoài, vận động, thức ăn, cách kiếm ăn…); cây, hoa, quả (thân, lá, hoa, quả, màu sắc, hình dáng, mùi hương, vị …)
- Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 2-3 dấu hiệu.
- Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.
- Giá trị dinh dưỡng, cách chế biến đơn giản.
4. Một số hiện tượng tự nhiên :
* Thời tiết, mùa:
- Một số hiện tượng thời tiết theo màu và thứ tự các mùa.
- Sự khác nhau giữa các mùa trong năm.
- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa.
* Ngày và đêm,mặt trời, mặt trăng
- Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời và mặt trăng.
* Nước
- Các nguồn nước trong môi trường sống
- Ích lợi của nước với đời sống con người và cây cối, con vật.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Cách bảo vệ nguồn nước.
- Tiết kiệm nước
- Các nguồn nước trong môi trường sống
- Ích lợi của nước với đời sống con người và cây cối, con vật.
- Một số đặc điểm, tính chất của nước.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Cách bảo vệ nguồn nước.
- Tiết kiệm nước
* Không khí- ánh sáng
- Không khí, các nguốn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày.
- Sự cần thiết của ánh sáng, không khí đối với đời sống con người, cây cối và con vật.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
* Đất đá, cát, sỏi
- Một vài đặc điểm, tính , ích lợi của đất, đá, cát, sỏi.
B. KHÁM PHÁ XÃ HỘI:
1. Bản thân
- Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích , khả năng của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.
* Gia đình
- Họ tên, nghề nhiệp của bố mẹ, những người thân trong gia đình.
- Sở thích, khả năng , vị trí của các thành viên trong gia đình.
- Công việc thường làm ở gia đình.
- Các nhu cầu của gia đình.
- Quy mô gia đình (Gia đình nhỏ- Gia đình lớn)
- Địa chỉ, số điện thoại của gia đình
- Một số cách ứng xử trong gia đình.
*Trường mầm non, cộng đồng
- Tên trường, lớp, địa chỉ của trường.
- Tên, công việc của các cô, bác trong trường.
- Tên các bạn, đặc điểm sở thích, khả năng của từng bạn.
- Tên đồ dùng đồ chơi trong lớp, trong sân trường.
- Các khu vực của nhà trường
- Một số qui định trong trường mầm non.
2. Một số nghề trong xã hội
- Tên gọi, công cụ lao động, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến và nghề truyền thống tại địa phương.
- Tôn trọng sản phẩm lao động và những người lao động.
3. Danh lam thắng cảnh và các ngày lễ hội, sự kiện văn hóa
- Cờ Tổ Quốc( tên gọi, màu sắc, hình dáng…)
- Tên gọi, đặc điểm nổi bật của một số di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương, đất nước.
- Trang phục dân tộc, sản vật.
C. LÀM QUEN MỘT SỐ KHÁI NIỆM SƠ ĐẲNG VỀ TOÁN:
1 Tập hợp số lượng, số thứ tự và đếm
- Đếm theo khả năng, đếm trong phạm vi 10.
- Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10
- Gộp các nhóm đối tượng và đếm.
- Tách 1 nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ bằng các cách khác nhau.
- Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày ( số nhà, biển số xe, cấp cứu, chữa cháy, cảnh sát, số ghi trên trang sách, trên bao bì …)
2. Xếp tương ứng
Ghép thành cặp những đối tượng có có mối liên quan
3. So sánh sắp xếp theo qui tắc
- So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và xếp theo qui tắc.
- Tạo ra qui tắc sắp xếp.
4. Đo lường
- Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau.
- Đo độ dài các vật , so sánh và diễn đạt kết quả đo.
- Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả.
5. Hình dạng
- Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối trụ; khối vuông và khối chữ nhật và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế.
- Chắp ghép các hình hình học để tạo ra các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
- Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.
6. Định hướng trong không gian
- Xác định vị trí của đồ vật ( Phía trước- phái sau; phía trên- phái dưới; phía phải- phía trái; phía trong – phía ngoài) so với bản thân trẻ, so với bạn khác và so với 1 vật nào đó làm chuẩn.
* Định hướng thời gian
- Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai.
- Gọi tên các ngày( thứ ) trong tuần.
III- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Nghe
- Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa. VD: rau- quả, quả ngọt- quả chua, buồn- vui, yêu- ghét, nhanh- chậm…
- Hiểu và làm theo dược 2 đến 3 yêu cầu liên tiếp
VD: Lấy ly- rót nước- bỏ đường vào.
- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức
- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện dân gian, truyện đọc phù hợp với trẻ
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với trẻ .
Nói
- Phát âm các tiếng có chứa phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu.
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu ghép khác nhau. (VD: con yêu mẹ và yêu cả em nữa…)
- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: Tại sao? Có gì giống nhau? Có gì khác nhau? Do đâu mà có?
- Đặt các câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? Làm bằng gì?...
- Sử dụng các từ biểu cảm, có hình tượng (vui lòng, làm ơn, có thể…)
- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp (buồn, vui, thích- không thích, đồng tình- không đồng tình) .
- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò, vè phù hợp với độ tuổi.
- Kể lại sự việc theo trình tự 1 cách mạch lạc, rõ ràng .
- Kể lại truyện đã được nghe theo trình tự.
- Đóng kịch (trẻ tự thỏa thuận vai).
- Kể chuyện sáng tạo: theo đồ vật, theo tranh, theo chủ đề, theo kinh nghiệm bản thân.
Làm với đọc,viết
- Làm quen 1 số ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ, …).
- Nhận dạng và phát âm các chữ cái.
- Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình.
- Xem và nghe cô đọc các loại sách khác nhau.
- Làm quen với cách đọc và viết tiếng việt: hướng đọc, viết từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới, hướng viết của các nét chữ, đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
- Giữ gìn, bảo vệ sách .
IV- GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc sâu sắc khi ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng xung quanh và các tác phẩm nghệ thuật (Âm nhạc, tạo hình):
- Thể hiện thái độ tình cảm, cảm xúc (tán thưởng,tự khám phá, bắt chước âm thanh, hát, lắc lư, nhún nhảy theo nhac, thể hiện động tác minh họa phù hợp)khi nghe các âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc: tiếng sáo, tiếng các nhạc cụ gõ, tiếng đàn, nhạc, lời bài hát,…
- Ngắm nhìn, cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật(về màu sắc, hình dáng/đường nét, bố cục..)
2.Một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc(Nghe hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình(Vẽ, xé, cắt, dán, nặn, xếp hình)
* Âm nhạc:
- Nghe các thể loại ÂN khác nhau: Nhạc thiếu nhi, dân ca, cổ điển
- Nghe và nhận ra sắc thái (vui, , buồn, tình cảm tha thiết) của bài hát, bản nhạc.
- Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát( vỗ tay theo cácloại tiết tấu, múa)
- Sử dụng các dụng cụ sắc sô, thanh gõ,xúc sắc, trống lắc… gõ đệm theo nhịp, tiết tấu ( chậm , nhanh, phối hợp)
*Tạo hình:-
- Lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra sản phẩm:
- Phối hợp các kỹ năng :
+ Vẽ:nét cong, nét xiên,nét gấp khúc…
+Nặn :làm lõm,bẻ loa, gắn nối,dàn mỏng,ấn bẹt…
+Cắt dán: Cắt thẳng,cắt lượn, cắt cong
+Xé : Xé nhát dài, xé dãi,xé vụn, xé nhích dần…
+Xếp hình: Xếp cạnh, xếp chồng , xếp cách, xếp đan xen, xếp với nhiều cách sáng tạo có cấu trúc phức tạp, kiểu dáng đẹp, kích thước và tỉ lệ phù hợp.
- Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/đường nét, bố cục
3.Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật(âm nhạc, tạo hình:
* Âm nhạc:
- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.
- Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn
*Tạo hình:
- Tìm kiếm lựa chọn các dụng cụ , các nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.
- Nói lên ý Nói lên ý tưởng tạo hình của mình
v/ Giáo dỤc phát triỂn tình cẢm, kĩ năng xã hỘi
1. Phát triển tình cảm:
* Ý thức về bản thân
- Sở thích, khả năng của bản thân.
- Điểm giống và khác nhau của mình với người khác:
+ Hình dáng bên ngoài
+ Giới tính
+ Khả năng: ( Làm được gì, không làm được gì?)
- Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học.
- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động:
+ Làm 1 số việc đơn giản (VS cá nhân, trực nhật, làm vệ sinh đồ chơi, sắp xếp đồ dùng đồ chơi…)
+ Hoàn thành công việc được giao
- Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến
* Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật và hiện tượng xung quanh.
- Nhận biết và biểu lộ một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.
- Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.
- Mối quan hệ hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác.
- Kính yêu bác Hồ.
- Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.
2. Phát triển kĩ năng xã hôi:
* Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội:
- Một số quy định nề nếp sinh hoạt ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chổ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).
- Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.
- Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận.
- Yên mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
- Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn
- Nhận biết hành vi “đúng”-“sai”,”tốt”-“xấu”.
* Quan tâm đến môi trường:
- Tiết kiệm điện, nước:
- Giữ gìn vệ sinh môi trường:
- Bảo vệ, chăm sóc con vật, cây cối
                                                                                                                                                        HIỆU TRƯỞNG

                                                                                                                                                        Phan Thị Thanh Chu

Số lượt truy cập