Chuyên môn‎ > ‎Thông tin‎ > ‎

Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2014 - 2015

PHÒNG GD & ĐT NINH HÒA                CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN NINH HƯNG                                    Độc lập - Tự do - Hạnh ph

Số: 24/KH – MNNHg                              Ninh Hưng , ngày 10  tháng   10  năm 2014

                                                                  

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014– 2015

 

PHẦN I

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014

 

I. Tổ chức thực hiện  các cuộc vận động

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt các cuộc vận động. Không có cá nhân nào bị hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

- Kết quả đánh giá cuộc vận động Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”: Số cán bộ, giáo viên được đánh giá: 18/18 - Kết quả: Tốt:  14/18 – 87,5%   ; Khá:  3/18 – 22,5%. Cơ sở giáo dục: Tốt.

- Thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Thực hiện cuộc vận động ”Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Tổ chức Hội thi “Kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” cấp trường, với số giáo viên tham gia: 13/16. Tham gia hội thi cấp thị xã: 1 giáo viên tham gia. Kết quả: 100% cán bộ giáo viên đã có sự thống nhất cao trong nhận thức và chuyển biến trong hành động của mỗi cá nhân thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình.

II. Phát triển số lượng

- Số trẻ huy động các độ tuổi:

+ 0-2 tuổi/trẻ điều tra: 32/213 cháu   - tỷ lệ: 15% (học tại đơn vị: 15, học NCL và trái tuyến: 17)

+  3- 5 tuổi/trẻ điều tra: 204/263 cháu  - tỷ lệ : 77,5%. (học tại đơn vị: 197, học NCL và trái tuyến: 7)

 Riêng trẻ 5 tuổi/trẻ điều tra: 86/86 cháu – tỉ lệ: 100% (học tại đơn vị: 81, học NCL và trái tuyến: 5)

- Số lớp: 8 (trong đó: Nhà trẻ: 1;  3-4 tuổi : 1;  4-5 tuổi: 3,  5-6 tuổi: 3)

- Tình hình thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi:

+ Số trẻ 5 tuổi huy động ra lớp: 85/85 – đạt tỉ lệ: 100%.

+ Đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi năm 2014.

III. Chất lượng chăm sóc giáo dục

1. Công tác chăm sóc

- Số trẻ được cân đo theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe : 238/238

Kết quả theo dõi biểu đồ sức khỏe:

+ Số trẻ có cân nặng bình thường: 225/238 – 94,5%;  trẻ SDD vừa: 7/238- 2,9%, trẻ SDD nặng: 1/238 – 0,4% - giảm so với đầu năm: 5,3%; cân nặng cao hơn tuổi: 5/238 – 2,1%; số trẻ thấp còi độ 1: 9/238 – 3,8%, thấp còi độ 2: 1/238 -0,4%; giảm so với đầu năm: 3,8%

Trẻ có sức khỏe bình thường: 227/238 – 95,8%, trẻ bị bệnh thông thường: 10/238 – 4,2%.

- Tổ chức bán trú: Tổng số trẻ được ăn: 238/238 - 100% (Nhà trẻ: 20, 3 tuổi: 27, 4 tuổi: 99, 5 tuổi: 92); số lớp bán trú: 8, trong đó số lớp 5 tuổi bán trú: 3.

- Trong năm không có trường hợp ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường. Đảm bảo 100% cháu an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ.

2. Công tác giáo dục

- 100% lớp thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục ban hành, các cháu được tham gia vào các hoạt động học tập và vui chơi đạt hiệu quả cao.

-  Đạt giáo viên giỏi cấp trường: 11/13, tỉ lệ: 84,6%; giáo viên giỏi cấp thị xã: 1.

-  Đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi: Số cháu đạt : 88/91 – tỉ lệ: 96,7%

- Cháu đạt Bé khỏe – Bé ngoan : 201/238 cháu – 84,5% 

-  Cháu đạt Bé ngoan  cuối năm : 210/238 cháu – 88,2%

IV. Công tác xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị

- Tất cả các lớp đã có tương đối đầy đủ những đồ dùng, thiết bị cần thiết phục vụ công tác giáo dục. Từ nguồn kinh phí của phụ huynh: trang bị đồ dùng học tập cho các cháu số tiền 30.127.000 đ, vận động mua đồ chơi cho các cháu: 11.869.000 đ, vận động mua đồ dùng nhà bếp: 13.580.000 đ. Từ nguồn ngân sách đã sữa chữa CSVC với số tiền: 24.271.000đ (sữa 2 phòng học), mua trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi: 18.267.000 đ.

Các công trình xây dựng mới trong năm học: xây dựng 2 phòng học và 2 phòng chức năng (theo đề án PCGDMN cho trẻ 5 tuổi).

V. Công tác quản lý

-  Thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non. Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN cho giáo viên nắm và cùng thực hiện.

-  Tập trung quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục. Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: Xuất sắc: 8/15– 53,3%; Khá: 7/15 – tỉ lệ: 46,7%  (1 giáo viên nghỉ thai sản không đánh giá).

-  Kết quả qua kiểm tra nội bộ : kiểm tra toàn diện : 5 /16 GV- . Kết quả: Tốt: 5/5 GV- đạt 100%.

-  Thực hiện tốt 3 công khai trong quản lý theo yêu cầu của Thông tư số 09/2009/TT-BGD ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường đã xây dựng quy chế công khai và thực hiện công khai rõ ràng minh bạch trong các cuộc họp, hội nghị và niêm yết các bảng thông tin của nhà trường.

Kết quả thi đua:

- Trường đạt : Tập thể lao động tiên tiến

- Tổ mẫu giáo 5 tuổi; tổ 3,4 tuổi và tổ văn phòng: đạt tập thể lao động tiên tiến.

- Tập thể tổ 5 tuổi được UBND thị xã tặng giấy khen.

- 25/27 CB – GV-NV đạt lao động tiên tiến.

- 3 cá nhân được UBND thị xã tặng giấy khen.

Bên cạnh, những kết quả đã đạt được nhà trường vẫn còn những tồn tại cần khắc phục:

- Công tác giảng dạy, chăm sóc giáo dục  việc vận dụng phương pháp tổ chức các hoạt động của một vài giáo viên ít  linh loạt và sáng tạo.

- Còn một vài giáo viên mới nên việc vận dụng phương  pháp ít sáng tạo.

- Nhà trường còn nhiều điểm lẻ (2 điểm) nên công tác quản lý,  đầu tư xây dựng môi trường của các điểm lẻ còn hạn chế.

Với những tồn tại trong năm học 2013-2014 tập thể hội đồng sư phạm nhà trường rất mong được Phòng Giáo dục và Đào tạo, Đảng uỷ, HĐND, UBND quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường khắc phục những tồn tại trên để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2014- 2015.

PHẦN II

Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2014 - 2015

A.                Những thông tin cơ bản

I. Đặc điểm tình hình địa phương

1. Tình hình của địa phương

- Tổng số dân trong toàn xã:  6.569

- Đa số người dân sống bằng nghề nông, mức thu nhập thấp.

2. Tình hình trẻ trong độ tuổi.

STT

Thôn

Số trẻ điều tra

Số trẻ ra lớp

0 tuổi

1 tuổi

2 tuổi

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi

Tổng cộng

1 tuổi

2 tuổi

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi

Tổng

cộng

1

Tân Hưng

2

26

24

26

25

38

141

 

6

19

23

38

86

2

Trường Lộc

3

15

9

14

22

19

82

 

5

10

19

19

53

3

Phú Đa

1

7

4

6

8

5

31

 

3

5

7

5

20

4

Phụng Cang

3

15

6

14

9

11

58

1

2

10

6

11

30

5

Phước Mỹ

 

5

7

8

6

7

33

 

3

5

4

7

19

6

Gò Sắn

3

19

12

9

13

20

76

 

4

7

8

20

39

Tổng cộng

12

87

62

77

83

100

421

1

23

56

67

100

247

Tỷ lệ %

 

 

 

 

 

 

 

1

37

73

81

100

59

Ghi chú:

-Số trẻ học tại đơn vị: 252 (Trong đó: 2 tuổi: 17; 3 tuổi: 58; 4 tuổi: 70; 5 tuổi: 107)

Số trẻ ở đơn vị học tại đơn vị: 229 ( 2 tuổi: 17; 3 tuổi: 51; 4 tuổi: 64; 5 tuổi: 97)

 Số trẻ ở đơn vị khác đến học: 23 (3 tuổi: 7, 4 tuổi: 6, 5 tuổi: 10)

-    Số trẻ ở đơn vị đi học đơn vị khác: 8 (1 tuổi: 1; 3 tuổi: 4; 4 tuổi: 1; 5 tuổi: 2)

-   Số trẻ học nhóm trẻ Tân Hưng: 9 (2 tuổi: 7, 3 tuổi: 2)

-   Tỷ lệ trẻ ra lớp: 0-2 tuổi: 24/161 – 15%; 3-5 tuổi: 223 /260 – 86%.

3. Số lớp - học sinh phân bổ trên địa bàn

 

 

TT

Thôn (điểm lớp)

Số lớp

Học sinh

Nghề chính

1

Tân Hưng 1

6

166

Nông

2

Tân Hưng 2

2

70

Nông

3

Gò Sắn

1

16

Nông

Tổng cộng

8

252

 

II.Tình hình nhà trường

1.      Tình trạng sức khoẻ đầu vào của các cháu

Số trẻ  cân đo

Cân nặng

Chiều cao

Bình thường

Cao hơn so với tuổi

SDD vừa

SDD nặng

Bình thường

Cao hơn so với tuổi

Thấp còi độ 1

Thấp còi độ 2

252

226

6

19

1

227

4

20

1

Tỷ lệ %

89,7

2,4

7,5

0,4

90,1

1,6

7,9

0,4

Số trẻ Khám SK

Kết quả xếp loại

Trẻ bị bệnh

Ghi chú

A

B

C

Lác mắt

Sức môi

Chậm phát triển trí tuệ

Amydal

Dị tật 2 chân

Viêm họng cấp

Viêm phế quản

Sâu răng

252

152

98

2

1

1

1

3

1

2

1

79

Tỉ lệ %

60,3

38,9

0,8

0,4

0,4

0,4

1,2

0,4

0,8

0,4

31,3

2.      Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Đội ngũ

Trình độ

Chính trị

Số lượng

Quản lý

Giáo viên

Nhân viên

ĐHSP

CĐSP

Trung cấp

Sơ cấp

Chưa qua đào tạo

Đoàn viên

Đảng viên

30

2

16

12

15

4

1

5

5

10

8

3.Cơ sở vật chất

Phòng học

Phòng làm việc

Lớp có các công trình phụ

Nhà VS

Nguồn nước

Tường rào

Sân chơi

Biển tên

Điện thắp sáng

9

2

9

9

7

9

9

9

B.                 Nội dung kế hoạch nhiệm vụ năm học 2014 - 2015

Thực hiện Công văn số 618/ PGDĐT-MN ngày 03 tháng 10 năm 2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2014-2015”, Trường mầm non Ninh Hưng tập trung phấn đấu thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 với những nội dung sau:

I. Nhiệm vụ chung

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 44/NQ-CP. Chương trình hành động số 20/TU của Tỉnh ủy Khánh Hòa về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Tích cực thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo các Nghị quyết, chương trình của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện sáng tạo, hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.

Ưu tiên nguồn lực, tập trung thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT);

Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

Triển khai kế hoạch thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non” năm học 2014 – 2015.

II.  Nhiệm vụ cụ thể

            1. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2015; các cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; đưa các nội dung của cuộc vận động trở thành hoạt động thường xuyên trong toàn trường.

Tiếp tục thực hiện việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, phát huy kết quả cuộc vận động “Hai không”, lồng ghép các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể của nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Biện pháp

- Thường xuyên tổ chức CB,GV và nhân viên học tập tấm gương của Bác thông qua mẫu chuyện, câu chuyện nói về Bác được lồng ghép vào kỳ họp hội đồng nhà trường, các buổi sinh hoạt đoàn thể,...;

- Tổ chức sinh hoạt chính trị kỷ niệm 45 năm thực hiện di chúc của HCM gắn với kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm;

- Mỗi CBGVNV đăng ký chương trình hành động “Học tập và làm theo tư tưởng và phong cách Hồ Chí Minh”, cuối tháng các CB, GV, NV tự đánh giá kết quả thực hiện và có kế hoạch tiếp tục thực hiện.

- Đưa hoạt động của phong trào  “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, ‘Trường học văn hóa” trở thành hoạt động thường xuyên trong nhà trường, tập trung vào các nội dung:

+ Xây dựng môi trường trường/lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường;

+ Tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ. Tập trung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử;

+ Đảm bảo  nhà vệ sinh các lớp luôn sạch sẽ, an toàn, có đủ nước sạch cho trẻ dùng;

+ Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua tổ chức các hoạt động cho cháu đến thăm nhà  tưởng niệm, khu di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh địa phương, các trò chơi dân gian, hát hò vè, đồng dao, ca dao.

2. Phát triển quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non

- Chỉ tiêu

+ Số lớp: 9 (Lớp nhà trẻ 24-36 tháng: 1; lớp 3 tuổi: 2; lớp 4 tuổi: 3, lớp 5 tuổi: 3);

+ Tỷ lệ huy động: 0-2 tuổi: 15%; 3-5 tuổi: 85%; 5 tuổi: 100%;

+ Duy trì sĩ số học sinh từ đầu năm đến cuối năm đạt 100%;

- Biện pháp

+ Phối hợp với các ban ngành đoàn thể huy động tối đa trẻ ở các độ tuổi đến trường học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầm non mới và được ăn tại trường;

+ Giúp đỡ nhóm trẻ gia đình thực hiện tốt nhiệm vụ nuôi dưỡng và giáo dục để huy động trẻ nhà trẻ;

+ Duy trì, ổn định và tăng tỷ lệ trẻ đến trường ở tất cả các độ tuổi; rà soát việc điều tra, tổng hợp tình hình trẻ 5 tuổi ra lớp ở các thôn để thực hiện kế hoạch huy động trẻ 5 tuổi;

+ Đầu tư nâng cao chất lượng chăm sóc giảng dạy, tạo lòng tin các bậc phụ huynh đảm bảo không có tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng;

+ Tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được học hòa nhập.

3.      Đẩy mạnh công tác phổ cập GDMNTNT

-         Chỉ tiêu:  Đạt chuẩn phổ cập GDMNTENT năm 2015.

-         Biện pháp

+ Nhà trường thực hiện công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương có kế hoạch phối hợp với các đoàn thể, các ngành và các lực lượng  tăng cường chỉ đạo thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non  bền vững cả 03 tiêu chuẩn; Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, tiêu chuẩn giáo viên và tiêu chuẩn trẻ em. Duy trì, giữ vững xã đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi  năm 2015;

+ Đảm bảo nguồn lực, điều kiện phổ cập theo quy định: huy động nhiều nguồn lực trang bị trang thiết bị tối thiểu theo quy định của Thông tư 02/2010/TT-BGDĐT. Ưu tiên phòng học dành cho trẻ 5 tuổi;

+ Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra và đề nghị kiểm tra công nhận  đơn vị đạt chuẩn Phổ cập GDMNTENT đúng theo quy định.

4. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non

4.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng

- Chỉ tiêu:   

+ Tổ chức 100% lớp học bán trú;

+ 100% trẻ được ăn tại trường;

+ 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ (2 lần/năm học) và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng (4 lần/năm học), phấn đấu tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi 7%, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ít nhất 70% so với đầu năm học;

+ 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần;

+ Đảm bảo không xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

- Biện pháp

+ Thực hiện bán trú tất cả các lớp. Đảm bảo việc vận chuyển thức ăn cho điểm lớp Gò Sắn;

+ Phối hợp với trạm y tế khám sức khỏe cho các cháu theo định kỳ;

+ Thực hiện nghiêm túc việc cân đo theo dõi biểu đồ cho các cháu; thông tin kịp thời về tình hình sức khỏe của các cháu đến các bậc phụ huynh; phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc trẻ;

+ Chú ý chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi: phối hợp với phụ huynh mang thêm sữa đến trường cho trẻ uống, chăm sóc trẻ khi ăn, ngủ,...

+ Thực hiện nghiêm túc việc  kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại trường: Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, thực hiện VSATTP theo quy định hiện hành (Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT/BYT-BGDĐT về đảm bảo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN), thực hiện  việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và các chất dinh dưỡng dành cho người Việt Nam của Bộ Y tế (Quyết định số 2824/2007/QĐ-BYT) và chương trình GDMN; thực hiện nghiêm túc việc kiểm thực theo quy trình 3 bước, công khai tài chính, công khai thực đơn, công khai dưỡng chất hàng ngày…

+ Tiếp tục thực hiện  Thông tư  số 13/2010/TTrTT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo Về việc Ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non.

+ Tăng cường công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo phương pháp khoa học nhằm thực hiện tốt mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở bảng thông tin của nhà trường, của lớp và trong các họp phụ huynh học sinh, đưa bài phát lên đài truyền thanh của xã,….

 + Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ:  Thường xuyên kiểm tra đồ dùng, đồ chơi, thiết bị đảm bảo an toàn cho trẻ. Giữ gìn vệ sinh môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ;

+ Tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng, rửa tay dưới vòi nước; chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non,  hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ;

+ Thực hiện xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực nhằm phát triển toàn diện cho trẻ;

+ Phối hợp  với  trạm y tế thực hiện tốt chiến dịch tiêm chủng vắc xin sởi – Rubella cho trẻ em;

+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ;

+ Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế;

+ Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm 5 năm thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ GDĐT ban hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.

4.2. Đẩy mạnh đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non

 - Chỉ tiêu

+  100% giáo viên thực hiện đúng, đủ chương trình giáo dục mầm non theo quy định;

+ 100% các hoạt động của trẻ đều có đồ dùng dạy học và đồ chơi phù hợp với yêu cầu nội dung;

+ 100% cháu đều được tham gia đầy đủ các hoạt động trong 1 ngày;

+ 100% giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục trẻ;

+ 100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp dạy học;

+ 100% lớp xây dựng môi trường hoạt động lấy trẻ làm trung tâm;

+ Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi đạt từ 90%, riêng trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non: 100%.

            - Biện pháp

+ Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN có hiệu quả theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm; hoạt động phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ; tăng cường hoạt động vui chơi; chú trọng tổ chức các hoạt động giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp  độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương (thi các trò chơi dân gian, thi hát các làn điệu dân ca,…);

+ Đầu tư trang thiết bị và đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục tối thiểu phục vụ  thực hiện chương trình GDMN, đặc biệt chú trọng tới các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ; xây dựng môi trường giáo dục phát triển thể chất và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển thế chất cho trẻ;

+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát, hỗ trợ việc thực hiện chương trình cho mỗi giáo viên, đặc biệt đối với các giáo viên mới. Thực hiện việc phân công chuyên môn phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục trẻ.

+ Cải tạo xây dựng môi trường học tập đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động tìm hiểu thích khám phá của trẻ: môi trường khám phá các con vật, vườn rau, vườn hoa luôn được tôn tạo nhằm kích thích sự khám phá của trẻ. Mỗi lớp đều xây  dựng  môi trường tổ chức hoạt động trải nghiệm khám phá theo chương trình GDMN. Phấn đấu mỗi điểm trường có khu phát triển thể chất có từ 7 đến 10 loại dụng cụ phát triển thể lực cho trẻ; các dụng cụ được mua sắm hoặc tự tạo từ các nguyên vật liệu khác nhau sẵn có; vườn rau xanh và tạo sân vườn trường “xanh – sạch – đẹp”.

+ Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, các cơ sở giáo dục mầm non tuyệt đối không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ; không yêu cầu trẻ tập viết chữ; không sử dụng vở ô ly để phóng chữ cho trẻ tập viết;

+ Tiếp tục thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi  nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN. Tăng cường tuyên truyền rộng rãi bằng mọi hình thức cho các bậc cha mẹ, cộng đồng hiểu và biết cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ như: công khai 120 chỉ số tại bảng tuyên truyền của trường, sổ bé ngoan, “góc” dành cho cha mẹ học sinh tại các điểm lớp, thông tin mục tiêu giáo và nội dung giáo dục của  chỉ số qua từng chủ đề đến các bậc phụ huynh; tổ chức sơ kết đánh giá 3 năm thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, hướng dẫn giáo viên sử dụng bộ chuẩn trong việc lập kế hoạch thực hiện chương trình GDMN, phối hợp giữa nhà trường và gia đình theo dõi sự phát triển của trẻ, tác động kịp thời giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1;

+ Triển khai thực hiện đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn đa dạng phong phú. Phát huy trách nhiệm tổ trưởng chuyên môn đi vào hoạt động có hiệu quả; cải tiến hình thức tổ chức chuyên đề, thao giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi…;

+ Thực hiện có hiệu quả chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định và tổ chức thực hiện các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên;

+ Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ xã để cùng chỉ đạo, triển khai các nội dung của Kế hoạch số 09/KH/MNNHg-HLHPN ngày 25/6/2013 giữa Trường mầm non và Hội Liên hiệp Phụ nữ thị xã  thực  hiện chuyên đề Giáo dục mầm non giai đoạn 2013 – 2015;

+ Thực hiện nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình giáo dục mầm non thường xuyên và phù hợp.

4.3. Triển khai kế hoạch thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non” năm học 2014 – 2015

- Chỉ tiêu

+ 100% các cháu trang bị đủ các dụng cụ hoạt động phát triển vận động theo Thông tư số  02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo;

+ Xây dựng khu phát triển thể chất đủ các dụng cụ thiết bị phục vụ hoạt động phát triển vận động cho trẻ;

+ Mỗi giáo viên có một đề tài  mới về tổ chức hoạt động  phát triển thể chất và xây dựng ngân hàng hoạt động lĩnh vực phát triển thể chất.

- Biện pháp

+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi  phục vụ cho việc thực hiện chuyên đề: huy động sự đóng góp của phụ huynh và tổ chức cho giáo viên làm các dụng cụ từ các nguyên vật liệu phế phẩm sẵn có ở địa phương nhưng phải phải đảm bảo an toàn phù hợp độ tuổi mầm non;

+ Trang bị thêm các khu vận động ngoài sân với nhiều phương tiện cho trẻ hoạt động như: đá bóng trên sân trường; khu chơi các trò chơi dân gian như ném côn, nhảy ô, nhảy dây, kéo co, ném lon…; khu chơi với đồ chơi như leo thang, đi cầu thăng bằng, cầu tuột,…

+ Trang bị các dụng cụ chơi tập trong phòng thể chất như: bóng đủ loại với nhiều kích cỡ khác nhau,vòng, gậy, túi cát, vòng chui, trụ ném, ghế thể dục, dây thừng,…

+ Tổ chức chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên về nội dung, phương pháp tổ chức giáo dục phát triển vận động cho trẻ;

+ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ thông qua các hoạt động giáo dục: Tăng cường lượng vận động cho trẻ; tăng cường hệ thống bài tập vận động giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, nhanh nhẹn, khéo léo, khỏe mạnh; đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động phát triển vận động tăng cường tính độc lập, tự chủ của trẻ.

+ Tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng, nội dung, phương pháp GDPTVĐ trẻ mầm non cho phụ huynh thông qua các cuộc họp, bản tin của trường, lớp.

 

 4.4. Kiểm định chất lượng GDMN

Thực hiện cập nhật báo cáo Tự đánh giá (phần mềm kiểm định chất lượng) theo quy định;

- Phân công các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện việc đánh giá và cập nhật báo cáo tự đánh giá đúng quy trình.

            5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

5.1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Thực hiện rà soát, kiểm kê, phân loại đồ dùng, sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm. Phát huy hiệu quả trang thiết bị được cấp. Thực hiện tốt việc bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường, lớp. Xây dựng kế hoạch mua sắm các trang thiết bị đủ cho lớp mầm non 5 tuổi và các lớp nhà trẻ, 3, 4 tuổi theo Thông tư 02/2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo bằng  nguồn kinh phí vận động sự đóng góp của phụ huynh và nguồn ngân sách của nhà trường, đảm bảo trang thiết bị tối thiểu đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em năm tuổi;

Tổ chức phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo từ các nguồn nguyên vật liệu thiên nhiên, phế phẩm tại địa phương để bổ sung thêm nhiều chủng loại, phong phú về  đồ chơi, học cụ phục vụ dạy học và vui chơi cho trẻ. Hàng tháng tổ chức cho giáo viên các tổ chuyên môn thi làm đồ dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu phế phẩm;

5.2.           Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

Tiếp tục rà soát và phấn đấu thực hiện đạt các tiêu chí  về: tổ chức và quản lý, đội ngũ giáo viên và nhân viên, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện xã hội hóa giáo dục, Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất nhằm tiến tới đạt trường chuẩn quốc gia trong những năm học sau.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Chỉ tiêu

+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;

+ 100% CBQL, giáo viên biết vận dụng có hiệu quả kiến thức của nội dung bồi dưỡng thường xuyên giai đoạn 2013 – 2015 để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý và chăm sóc giáo dục các cháu tại đơn vị;

+ 100% CBQL, GV biết ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý.

-         Biện pháp

+ Triển khai Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về đạo đức nhà giáo đến cán bộ, giáo viên;

+ Mỗi cán bộ, giáo viên  tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức;

+ Tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên học tập nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Thực hiện nghiêm túc các qui định về Hồ sơ, sổ sách của nhà trường và giáo viên theo hướng dẫn tại công văn số 975/SGDĐT-GDMN ngày 31/7/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo. Quản lý và lưu trữ hồ sơ đầy đủ nhưng đảm bảo tinh gọn và khoa học;

+ BGH nhà trường có sự phân công công việc rõ ràng; thành lập các tổ chuyên môn và xây dựng các tổ chức chính trị trong nhà trường;

+ Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

+ Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ, kịp thời;

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt việc học bồi dưỡng thường xuyên;

+ Quản lý thực hiện có hiệu quả các phần mềm: PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi, kiểm định chất lượng, phần mềm cháu chơi, quản lý nhân sự,  soạn giảng  giáo viên, quản lý tài sản, quản lý nhân sự, dinh dưỡng….

+ Thực hiện chế độ sinh hoạt chuyên môn một tháng 2 lần đối với tổ chuyên môn và 1 tháng 1 lần đối với nhà trường một cách có chất lượng: các tổ trưởng, hiệu phó chuẩn bị nội dung sinh hoạt phong phú, có đầu tư để triển khai và hướng dẫn giáo viên thảo luận,…

+ Các tổ phân công đôi bạn giúp đỡ nhau trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.

+ Tổ chức các chuyên đề nhà trường và của tổ bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;

+ Tổ chức Hội thi giáo viên mầm non dạy giỏi cấp cơ sở;

+ Thực hiện đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (ban hành theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và đội ngũ hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non theo Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (ban hành theo Thông tư số 17/2011/TT-BGD-ĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và phó hiệu trưởng trường mầm non (theo công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ GDĐT).

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngành: Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3063/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa về Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Quyết định số 2316/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của UBND thị xã V/v ban hành Chương trình Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi thị xã giai đoạn 2010 – 2015;

Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra theo qui định của ngành; Thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, thực hiện đầy đủ quy trình, qui chế kiểm tra nội bộ, phân công trách nhiệm cụ thể từng thành viên trong ban kiểm tra nội bộ trường học. Công khai kế hoạch kiểm tra nội bộ cho hội đồng sư phạm nhà trường. Tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng: kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất, kiểm tra công tác phổ cập GDMNTENT… kịp thời chấn chỉnh sửa chữa những sai sót  vi phạm quy chế (nếu có) và đặc biệt quan tâm quản lý, giúp đỡ và kiểm tra kịp thời phát hiện, chấn chỉnh hiện tượng vi phạm quy chế, quy định đối với nhóm lớp tư thục tại thôn Tân Hưng;

Xây dựng quy chế công khai và thực hiện tốt các nội dung công khai theo quy định Thông tư số 09/2009/TT-BGDDT ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về “Ban hành Quy chế thực hiện công khai  đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân”;

8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương.

Tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả phát triển GDMN; phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; sưu tầm, phát hành các ấn phẩm về GDMN; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ đồng thời tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN. 

Tổ chức tuyên truyền Luật bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật về biển, đảo của Nhà nước ta và công ước liên hiệp quốc tế,…. Đến cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua tổ chức “Ngày pháp luật” hàng tháng;

Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ. Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các  lớp và đưa vào tiêu chí thi đua hàng tháng; tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền;

Duy trì và thực hiện có hiệu quả trang website của trường, cập nhật thông tin thường xuyên. Thực hiện truyền thông tuyên truyền qua các hình thức sau: 1 lần/năm: kênh truyền hình, truyền thanh, đưa tin cho website Phòng giáo dục, viết tin tạp chí mầm non.

III. CHỈ TIÊU THI ĐUA

1.Về chính trị tư tưởng

- 100% CB-GV-NV chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách , pháp luật của Đảng và Nhà nước ban hành, đảm bảo 100% không có cá nhân  vi phạm kỷ luật  từ cảnh cáo trở lên.

- 100% CB-GV-NV tiếp tục thực hiện nghiêm túc và hiệu quả cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT – TTg của Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động “ Hai không” của ngành.

- 100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động” Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

- 100% CB–GV thực hiện nghiêm túc Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục–Đào tạo ban hành “Qui định về đạo đức nhà giáo”.

- 100% CB-GV thực hiện tốt cuộc vận động “ Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” với thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, không có trường hợp nào vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm qui chế nuôi dạy trẻ.

- 100% CB-GV-NV xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, không vi phạm chính sách kế hoạch hoá gia đình, vi phạm ATGT.

2. Về công tác chăm sóc giáo dục

-100% các cháu được cân đo theo dõi biểu đồ phát triển cân nặng và chiều cao, khám sức khoẻ đúng định kỳ, đảm bảo an toàn tính mạng, tâm lý và không có bệnh dịch xảy ra trong nhà trường. Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi 7%, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng ít nhất 70% so với đầu năm học;

-Đảm bảo 100% giáo viên thực hiện đủ chương trình, 100% các hoạt động của trẻ đều có đồ dùng dạy học và đồ chơi phù hợp với yêu cầu nội dung.

- 100% cháu đều được tham gia đầy đủ các hoạt động trong 1 ngày.

-100% giáo viên có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc giáo dục trẻ.

3. Về danh hiệu thi đua

02 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở;

- 85% giáo viên dạy giỏi cấp trường;

- Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: xuất sắc: 50%;  khá: 50%;

- Thực hiện phong trào thi đua “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”: Trường đạt loại tốt;  giáo viên: đạt tốt: 75% ; khá: 25%;

- 90% trở lên CB-GV – NV đạt lao động tiên tiến;

- Tập thể tổ mẫu giáo 5 tuổi; Tổ nhà trẻ 3 tuổi; Tổ 4 tuổi; Tổ văn phòng đạt “Tập thể lao động tiên tiến”;

- Đơn vị trường đạt “Tập thể lao động xuất sắc”;

- Đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự năm 2015;

- Đơn vị đạt chuẩn văn hóa năm 2015;

- Công đoàn cơ sở đạt  vững mạnh xuất sắc;

- Chi đoàn thanh niên đạt vững mạnh xuất sắc;

- Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh.

Trên đây là kế hoạch nhiệm vụ năm học 2014 – 2015 của trường mầm non Ninh Hưng. Toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường ra sức phấn đấu để thực hiện hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ năm học đã đề ra./.

 

 Nơi nhận:                                                                             HIỆU TRƯỞNG

-          Phòng GD&ĐT;

-          Đảng ủy, UBND xã;

-          BGH, CĐCS, Tổ trưởng, GV (để thực hiện);

-         Lưu: VT, hồ sơ hội nghị CBCC.

      Phan Thị Thanh Chu

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC
    ( Kèm theo Kế hoạch số    /KH-MNNH ngày    /10/2014)

Tháng 9/2014

-  Tổ chức “Ngày hội  đến trường của Bé”, lễ hội trung thu;

- Báo cáo tình hình đầu năm học 2014-2015;

- Tổ chức cân đo, theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe lần 1;

-Tổ chức họp PHHS đầu năm;

- Đối chiếu tình hình điều tra, huy động trẻ ra lớp;

- Báo cáo số liệu đầu năm, báo cáo Emis;

- Bồi dưỡng cho giáo viên về xây dựng kế hoạch giáo dục;

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

Tháng 10/2014

-  Tổ chức Hội nghị CBCCVC cấp trường;

- Tổ chức chuyên đề phát triển thể chất;

- Xây dựng kế hoạch BDTX;.

- Tham mưu xây dựng kế hoạch PCGDMNTENT năm 2014;

- Thực hiện chiến dịch tiêm chủng vắc xin sởi-rubella cho các cháu.

- Tháng 11/2014

- Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi” cấp trường;

-Tổ chức ngày nhà giáo Việt nam 20/11;

- Tổ chức ngày Hội “ Cô giáo là mẹ hiền”.

Tháng 12/2014
- Báo cáo số liệu GDMN học kỳ I, báo cáo Emis;

- Tổ chức chuyên đề phát triển nhận thức;

- Tổ chức ngày hội “Cháu yêu chú bộ đội”.

- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe lần 2;

- Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ HKI

Tháng 01/2015
- Sơ kết học kỳ 1.

- Báo sơ kết học kỳ I.

- Tổ chức ngày hội “Múa hát mừng xuân”.

- Tổ chức họp PHHS lần 2.

- Tổ chức hội thi “Bé nhanh trí”cấp trường;

- Kiểm kê tài sản.

Tháng 02/2015
-
  Tham gia Hội thi “Bé khỏe, bé nhanh trí” thị xã;

- Tổ chức diễn văn nghệ “Múa hát mừng xuân”;

- Tổ chức chuyên đề phát triển ngôn ngữ.

Tháng 3/2015

- Tổ chức ngày hội của bà và mẹ;

- Tổ chức ngày 8-3;

- Tổ chức cân đo chấm biểu đồ lần 3.

- Tổ chức các hội thi của Bé “Bé khỏe - Bé ngoan”,  “Bé khéo tay”, “Thi các trò chơi dân gian, thi hát các làn điệu dân ca”.

Tháng 4/2015

- Tổ chức chuyên đề hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo

- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi năm 2015.

- Tự kiểm tra chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi năm 2015. Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp  TX kiểm tra công nhận.

- Báo cáo số liệu thống kê, báo cáo Emis.

- Báo cáo tổng kết năm học.

- Hội nghị sơ kết 01 năm triển khai thực hiện chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”.

Tháng 5/2015

- Tổ chức khảo sát trẻ MG 5 tuổi;

-Viết báo cáo tổng kết năm học;

- Kiểm tra việc bảo quản, sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học của các giáo viên;

- Xét thi đua cuối năm

- Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ HKII (15/5)

- Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Đánh giá cán bộ công chức, viên chức, đánh giá giáo viên theo Quyết định 06/2006 BNV.

- Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó.

- Tổ chức ngày hội  “Về thủ đô viếng Bác”.

- Tổ chức tổng kết năm học, “Ngày hội ra trường của bé”.

- Hoàn thành hồ sơ thi đua.

- Chuẩn bị hồ sơ thị xã  kiểm tra công nhận phổ cập 5 tuổi;

- Xây dựng kế hoạch tổ chức họat động hè 2015.

- Họp ban đại diện PHHS cuối năm.

Tháng 6, 7, 8/2015

- Tổ chức hoạt động hè.
- Điều tra trẻ trong độ tuổi.

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

- Tham gia học các lớp bồi dưỡng hè.

- Làm đồ dùng dạy học và đồ chơi chuẩn bị cho năm học mới.

- Sữa chữa cơ sở vật chất chuẩn bị năm học mới.

Comments