Giới thiệu‎ > ‎Nhà trường‎ > ‎

Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016 - 2017

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 – 2017

 

Phần I. Đặc điểm tình hình của trường

I. Thuận lợi

1. Cơ sở vật chất của nhà trường:

Phòng học

Phòng làm việc

Lớp có các công trình phụ

Nhà VS

Nguồn nước

Tường rào

Sân chơi

Biển tên

Điện thắp sáng

9

2

9

9

9

9

9

9

- Trường có diện tích 6.069 m2, đảm bảo diện tích theo quy định.

- Đồ dùng dạy học, thiết bị của các lớp có từ 90% trở lên các loại đồ dùng theo Thông tư 02/2010/BGDĐT của Bộ Giao dục và đào tạo

- Nhà trường có môi trường “xanh –sạch – đẹp” phù hợp, có tạo môi trường cho trẻ khám phá, trãi nghiệm.

2.      Số trẻ/ lớp

2.1. Tình hình trẻ trong độ tuổi.

STT

Thôn

Số trẻ điều tra

Số trẻ ra lớp

0 tuổi

1 tuổi

2 tuổi

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi

Tổng cộng

1 tuổi

2 tuổi

3 tuổi

4 tuổi

5 tuổi

Tổng

cộng

1

Phú Đa

3

4

8

9

9

9

42

 

6

8

9

9

31

2

Phụng Cang

5

12

7

10

17

14

65

 

3

8

16

14

41

3

Phước Mỹ

3

4

5

7

10

7

36

1

1

6

6

7

21

4

Tân Hưng

8

39

23

40

45

32

187

2

12

25

32

32

103

5

Trường Lộc

5

14

19

17

14

16

85

 

8

13

11

16

49

6

Gò Sắn

5

17

10

19

16

11

78

 

3

17

17

11

48

Tổng cộng

29

90

72

102

111

89

493

3

32

79

91

89

294

Tỷ lệ %

 

 

 

 

 

 

 

3,3

44,4

77,5

81,9

100

59,6

Ghi chú: - Số trẻ học tại đơn vị: 301 (Trong đó: 2 tuổi: 29; 3 tuổi: 70; 4 tuổi: 91; 5 tuổi: 111)

Trong đó:

+ Số trẻ ở đơn vị học tại đơn vị: 268 ( 2 tuổi: 24; 3 tuổi: 71; 4 tuổi: 88; 5 tuổi: 85)

+ Số trẻ ở đơn vị khác đến học: 33 ( 2 tuổi: 5, 3 tuổi: 4, 4 tuổi: 15, 5 tuổi: 9)

- Số trẻ ở đơn vị đi học đơn vị khác: 14 (1 tuổi: 1; 2 tuổi: 3; 3 tuổi: 3; 4 tuổi: 3; 5 tuổi: 4)

- Số trẻ học nhóm trẻ Tân Hưng: 15 ( 1 tuổi: 3; 2 tuổi: 6, 3 tuổi: 5; 4 tuổi: 1)

Trong đó:

+ Số trẻ ở đơn vị học tại nhóm trẻ: 12 (1 tuổi: 2; 2 tuổi: 5, 3 tuổi: 5)

+ Số trẻ ở đơn vị khác học tại nhóm trẻ: 3 (1 tuổi: 1; 2 tuổi: 1; 4 tuổi: 1)

- Tỷ lệ trẻ ra lớp: 0-2 tuổi: 35/191 – 18,3%; 3-5 tuổi: 259/302 – 85,8%; 5 tuổi: 89/89 – 100%.

2.2. Số lớp - học sinh phân bổ trên địa bàn

TT

Thôn (điểm lớp)

Số lớp

Học sinh

Nghề chính

1

Tân Hưng 1

6

209

Nông

2

Tân Hưng 2

2

75

Nông

3

Gò Sắn

1

17

Nông

Tổng cộng

9

301

 

Trong đó: Lớp Nhà trẻ 24-36 tháng: 1 lớp/28 cháu

                 Lớp mẫu giáo 3-4 tuổi: 2 lớp/69 cháu

                 Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 3 lớp/93 cháu (trong đó có 1 lớp ghép)

                 Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 3 lớp/111 cháu

 

 

 

2.3.Tình trạng sức khoẻ đầu vào của các cháu

Số trẻ  cân đo

Cân nặng

Chiều cao

Bình thường

Cao hơn so với tuổi

SDD vừa

SDD nặng

Bình thường

Cao hơn so với tuổi

Thấp còi độ 1

Thấp còi độ 2

301

261

14

24

2

270

 

30

1

Tỷ lệ %

86,7

4,7

8,0

0,7

89,7

 

10

0,3

Số trẻ Khám SK

Kết quả xếp loại

Trẻ bị bệnh

Ghi chú

A

B

C

Chậm phát triển trí tuệ

Ngoài da

Sâu răng

 

301

197

102

2

5

2

55

 

Tỉ lệ %

65,4

33,9

0,7

1,7

0,7

18,3

 

100% lớp học 2 buổi/ngày và học bán trú.             

3.      CBQL, GV, NV:

Đội ngũ

Trình độ

Chính trị

Số lượng

Quản lý

Giáo viên

Nhân viên

ĐHSP

CĐSP

Trung cấp

Sơ cấp

Chưa qua đào tạo(BV+PV)

Đoàn viên

Đảng viên

29

3

14

12

16

4

1

5

3

8

7

3.1. CBQL

- Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm mầm non: 3/3

- Thâm niên: Hiệu trưởng: 21 năm, 1 phó hiệu trưởng: 21 năm, 1 phó hiệu trường: 17 năm.

- Kính nghiệm quản lý: Hiệu trưởng có kinh nghiệm 18 năm làm công tác quản lý, 1 phó hiệu trưởng có 10 năm làm công tác quản lý và 1 phó hiệu trưởng có 1 năm làm công tác quản lý nên kinh nghiệm chưa nhiều.

3.2. Giáo viên:

- Trình độ:  Đại học SPMN: 11

                    Cao đẳng SPMN: 3

                    Trung cấp SPMN: 0

- Thâm niên: có  10 /14 – có thâm niên trên 5 năm, có 5 /14 – có thâm niên dưới 5 năm, ngoài ra trường có 5 giáo viên hợp đồng từ tháng 9/2016.

4.      Các điều kiện hỗ trợ cho nhà trường:

Nhà trường được sự quan tâm lãnh chỉ đạo kịp thời của Phòng Giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương và sự phối hợp chặc chẽ của phụ huynh học sinh trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

II. Khó khăn

 - Về CSVC: Trường có 1 điểm lẻ ở lớp Gò Sắn đã xuống cấp, phòng học chật nên ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Trang thiết bị ngoài trời còn ít, đồ dùng, đồ chơi của các lớp theo quy định còn thiếu.

 - Trẻ ra lớp: số trẻ trên lớp của các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi đông  nên khó khăn trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Nhiều giáo viên mới được tuyển dụng nên kinh nghiệm chưa có, chất lượng tay nghề chưa cao.

Phần II. Các nhiệm vụ trọng tâm và biện pháp thực hiện

Thực hiện Hướng dẫn số 837/PGD ĐT-MN ngày 06/10/2016 V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017, Trường Mầm non Ninh Hưng xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ cụ thể năm học 2016-2017 của nhà trường như sau:

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua

Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh  gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- Thường xuyên tổ chức CB,GV và nhân viên học tập tấm gương của Bác thông qua mẫu chuyện, câu chuyện nói về Bác được lồng ghép vào kỳ họp hội đồng nhà trường, các buổi sinh hoạt đoàn thể,...;

- Mỗi CBGVNV đăng ký “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, gắn với thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Cuối tháng các CBGVNV tự đánh giá kết quả thực hiện và có kế hoạch tiếp tục thực hiện.

- Tổ chức cho giáo viên ký cam kết thực hiện “Có tình thương, trách nhiệm” đối với trẻ, không đánh mắng trẻ và đưa các nội dung này vào tiêu chuẩn thi đua hàng tháng để đánh giá việc thực hiện của giáo viên. Tổ chức phát động phong trào thi đua “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Cuối năm học tổ chức đánh gía việc thực hiện của từng cán bộ, giáo viên.

- Đưa hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, ‘Trường học văn hóa” trở thành hoạt động thường xuyên trong nhà trường, tập trung vào các nội dung:

+ Xây dựng môi trường trường/lớp với cảnh quang sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh với mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường để “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”;

+ Trang bị các đồ dùng, đồ chơi cho trẻ bằng nguồn kinh phí xã hội hóa giáo dục và tổ chức cho giáo viên làm đồ dùng, đồ chơi hàng tháng;

+ Thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực của trẻ. Tập trung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử;

+ Đảm bảo  nhà vệ sinh các lớp luôn sạch sẽ, an toàn, có đủ nước sạch cho trẻ dùng;

+ Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống của địa phương lồng ghép vào các hoạt động giáo dục của nội dung giáo dục từng chủ đề, tổ chức các hoạt động cho cháu đến thăm nhà  tưởng niệm, khu di tích lịch sử của địa phương (đình Tân Hưng, đình Phú Đa), tổ chức các trò chơi dân gian, hát hò vè, đồng dao, ca dao trong tổ chức các hoạt động và mọi lúc mọi nơi.

+ Tổ chức ngày hội, ngày lễ theo quy định: ngày hội đến trường, vui hội trung thu, ngày hội của bà và mẹ, ngày hội em yêu chú bộ đội, ngày hội về thủ đô viếng Bác, ngày hội ra trường của bé,...bằng chương trình văn nghệ, các trò chơi dân gian,...

+ Đăng ký xây dựng cơ quan đạt chuẩn văn hóa năm 2017.

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

- Chỉ tiêu

+ Số lớp: 9 (Lớp nhà trẻ 24-36 tháng: 1; lớp mẫu giáo 3-4 tuổi: 2; lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 3, lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 3);

+ Tỷ lệ huy động: 0-2 tuổi: 18%; 3-5 tuổi: 75%; 5 tuổi: 100%;

+ Duy trì sĩ số học sinh từ đầu năm đến cuối năm đạt 100%;

- Biện pháp

+ Phối hợp với các ban ngành đoàn thể huy động tối đa trẻ ở các độ tuổi đến trường học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầm non mới và được ăn tại trường;

+ Giúp đỡ nhóm trẻ gia đình nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục để huy động trẻ nhà trẻ;

+ Duy trì, ổn định và tăng tỷ lệ trẻ đến trường ở tất cả các độ tuổi; rà soát việc điều tra, tổng hợp tình hình trẻ 5 tuổi ra lớp ở các thôn để thực hiện kế hoạch huy động trẻ 5 tuổi;

+ Đầu tư nâng cao chất lượng chăm sóc giảng dạy, tạo lòng tin các bậc phụ huynh đảm bảo không có tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng;

+ Tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được học hòa nhập.

+ Duy trì lớp ở điểm Gò Sắn để thực hiện việc huy động trẻ ra lớp.

3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

Tham mưu với địa phương thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập; thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, đề nghị công nhận duy trì kết quả PCGDMNTNT đối với .

Nhà trường tham mưu với UBND xã rà soát đánh giá lại các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT) để tiếp tục củng cố duy trì, nâng cao chất lượng PCGDMNTNT. Phấn đấu trong năm học 2016-2017 duy trì kết quả đạt chuẩn PCGDMNTNT.

Phân công giáo viên phụ trách công tác PCGDMNCTNT thực hiện việc truy cập, xử lý cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ kịp thời, hiệu quả.

4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

100% CBQL, GV luôn có ý thức nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Trường và 100% lớp đảm bảo xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ tại trường, lớp mầm non đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ;

100% CBGVNV thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN; nhà trường tổ chức đánh giá việc thực hiện Thông tư  13/2010/TT-BGDĐT có biện pháp khắc phục ngay những tồn tại nhà trường chưa đạt được; trên cơ sở thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện đạt yêu cầu theo thông tư quy định;

100% CBQL, giáo viên và nhân viên được tập huấn kiến thức phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ, tăng cường công tác tuyên truyền đến các bậc phụ huynh, phối hợp các ban ngành đoàn thể của địa phương.

Tổ chức cho GVNV học tập Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong CSGDMN ngay từ đầu năm học.

Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn khắc phục ngay để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường, lớp mầm non.

Hàng tháng tổ chức kiểm tra công tác phòng chống tai nạn, thương tích của trường và lớp 1 lần theo bảng đánh giá của 13/2010/TT-BGDĐT.

Nhà trường đề ra Quy định phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ và triển khai đến CBGVNV của trường, trong đó quy định rõ nội dung và trách nhiệm của từng thành viên trong nhà trường, công khai quy định để mọi người  biết và thực hiện.

b) Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ

Đảm bảo cho trẻ ăn đủ số lượng đảm bảo chất lượng. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định;

Xây dựng thực đơn hàng tuần, thực phẩm phù hợp theo mùa, phù hợp địa phương, kiểm tra chặt chẽ nguồn cung cấp thực phẩm, có hợp đồng trách nhiệm, thực hiện phần mềm dinh dưỡng;

Kiểm tra chặt chẽ xuất ăn của trẻ từ khâu tiếp - nhận thực phẩm → sơ chế → chế biến → cho trẻ ăn, hàng ngày đảm bảo trẻ ăn hết xuất đủ năng lượng, định lượng; chú ý cho trẻ uống nước ép củ quả, sữa đậu nành, chuối và các loại trái cây …hạn chế cho ăn bánh quy (Định lượng khẩu phần ăn cho trẻ)

Độ tuổi

Cơm

Canh

Kho khô

(gam)

Kho loãng (gam)

Cháo, súp (gam)

Sữa bột, sữa đậu nành (gam)

Nhà trẻ

120

200

60 - 70

70-80

200

150

3-4 tuổi

160

220

60-70

70-80

220

150

4-5 tuổi

230

250

60-70

70-80

230

150

5- 6 tuổi

250

270

60-70

70-80

240

150

Thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn tại trường;

Thực hiện nghiêm túc công khai thực đơn, tiền chợ hàng ngày, công khai giá trị dinh dưỡng được chiết suất trong phần mềm dinh dưỡng ở điểm chính và kể cả điểm lẻ được “treo, dán” nơi phụ huynh dễ nhìn thấy;

Thực hiện nghiêm túc hồ sơ quản lý bếp ăn, thực hiện đúng nguyên tắc quản lý tài chánh về thu  chi tại các bếp ăn theo quy định;

100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày;

100% trẻ được kiểm tra sức khỏe và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi đều dưới 8%; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Phối hợp với trạm y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường.

- Đảm bảo việc vận chuyển thức ăn cho điểm lớp Gò Sắn;

- Phối hợp với trạm y tế khám sức khỏe cho các cháu theo định kỳ 2 lần/năm: tháng 9/2016 và tháng 3/2017;

- Thực hiện nghiêm túc việc cân đo theo dõi biểu đồ cho các cháu; thông tin kịp thời về tình hình sức khỏe của các cháu đến các bậc phụ huynh; phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc trẻ;

- Chú ý chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi: phối hợp với phụ huynh mang thêm sữa đến trường cho trẻ uống, chăm sóc trẻ khi ăn, ngủ,...;

- Thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe tại trường: Quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, thực hiện VSATTP theo quy định hiện hành; thành lập tổ kiểm thực và phân công các thành viên tổ kiểm thực kiểm tra  nguồn cung cấp thực phẩm, cân khi tiếp nhận thực phẩm, quản lý chặt  khâu sơ chế và chế biến thức ăn của các cháu, tránh tình trạng thiếu hụt thực phẩm và thức ăn của trẻ;

- Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo phương pháp khoa học nhằm thực hiện tốt mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ ở bảng thông tin của nhà trường, của lớp và trong các họp phụ huynh học sinh, đưa bài phát lên đài truyền thanh của xã,….

 - Giữ gìn vệ sinh môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ;

- Tổ chức cho trẻ rửa tay bằng xà phòng, rửa tay dưới vòi nước; chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non,  hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ;

- Thực hiện xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực nhằm phát triển toàn diện cho trẻ;

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ; phòng chống trẻ suy dinh dưỡng, béo phì;

- Xây dựng các quy định về dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, phát triển thể lực triển khai trong toàn bộ CBGVNV để thực hiện.

- Thực hiện đánh giá công tác y tế vào cuối năm học.

c) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Đảm bảo tốt các điều kiện đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, 100% lớp thực hiện  nghiêm chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành  đều tổ chức học 2 buổi/ngày.

-  Đầu tư trang thiết bị và đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục tối thiểu phục vụ  thực hiện chương trình GDMN, đặc biệt chú trọng trang bị các thiết bị đồ chơi rèn luyện thể lực cho trẻ; xây dựng môi trường giáo dục phát triển thể chất và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển thế chất cho trẻ;

-  Cải tạo xây dựng môi trường học tập đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động tìm hiểu thích khám phá của trẻ: Thường xuyên tôn tạo môi trường khám phá các con vật, vườn rau, vườn hoa nhằm kích thích sự khám phá của trẻ. Mỗi lớp đều xây  dựng  môi trường tổ chức hoạt động trải nghiệm khám phá theo chương trình GDMN; xây dựng góc phát triển thể chất có từ 10-12 loại đồ dùng phát triển thể chất cụ được mua sắm hoặc tự tạo từ các nguyên vật liệu khác nhau sẵn có và được bố trí sắp xếp dưới dạng mở để trẻ dễ dàng sử dụng; tạo góc thiên nhiên phong phú nhiều loại cây, hoa và tạo sân vườn trường “xanh – sạch – đẹp”.

Tham gia, tổ chức tập huấn, hướng dẫn giáo viên thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009.

 Bồi dưỡng thực hiện chương trình cho đội ngũ giáo viên thông qua việc tổ chức chuyên đề, dạy mẫu, hội thi giáo viên giỏi cấp trường, ....

Thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng môi trường giáo dục thân thiện tích cực, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tham gia vào các hoạt động, giao tiếp – tương tác tích cực với mọi người xung quanh; tổ chức giao lưu với bạn bè giữa các khối lớp, với cô giáo, CBNV, giao lưu phụ huynh học sinh “người thật việc thật” trong trường thông qua hoạt động ngoài trời, hoạt động học - chơi theo ý thích vào buổi chiều, các ngày lễ hội… cho trẻ tiếp xúc với đồ vật, với môi trường xung quanh theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” phù hợp với độ tuổi;

 Vận dụng kiến thức học trong bồi dưỡng thường xuyên, coi trọng đổi mới các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực vào việc tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”.

Chú trọng giáo dục kỹ năng sống;  giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ  bằng các bài học, bài thực hành cụ thể  thông qua các hoạt động sinh hoạt cho trẻ được trải nghiệm  nhằm đạt hiệu quả cao; tổ chức tuyên truyền và phối hợp phụ huynh tham gia vào các nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ;

Tập trung xây dựng môi trường giáo dục để tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”: Bổ sung thêm học liệu, đồ chơi hàng tháng, sắp xếp và vệ sinh góc hoạt động theo hướng mở, học liệu đa dạng, hấp dẫn, khuyến khích trẻ sử dụng theo nhiều cách khác nhau; Tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương cho trẻ hoạt động. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết trong và ngoài lớp học. Xây dựng và triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Chỉ đạo thực hiện thí điểm xây dựng “Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” lớp 5 tuổi A để rút kinh nghiệm và làm điểm cho các lớp học hỏi, chia sẻ kinh nghiệm.      

 Trường và lớp đảm bảo có khu phát triển vận động; tiếp tục đầu tư mua sắm các trang thiết bị, sửa chữa cơ sở vật chất, tìm kiếm các nguyên vật liệu phế phẩm địa phương để làm các đồ chơi cho trẻ vận động; giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động  phát triển vận động “mới” như: dạo chơi ngoài trời, giờ thể dục, ngày hội thể thao của lớp, trường…

 Nâng cao hiệu quả triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”:

- Tiếp tục rà soát đồ dùng, thiết bị phục vụ cho chuyên đề để mua sắm hoặc tự làm bổ sung;

-  Cải tạo môi trường ở điểm Tân Hưng 2 thành bãi tập cho trẻ tập chạy, nhảy, leo trèo,…;

- Tiếp tục nâng cao chất lượng  GDPTVĐ cho trẻ thông qua các hoạt động giáo dục, đảm bảo: Tăng cường lượng vận động cho trẻ; tăng cường hệ thống bài tập vận động giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, nhanh nhẹn, khéo léo, khỏe mạnh; đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động phát triển vận động tăng cường tính độc lập, tự chủ của trẻ; sử dụng có hiệu quả phòng phát triển thể chất; tăng cường cho trẻ vận động trong hoạt động đón trẻ, hoạt động chiều, hoạt động trả trẻ,…

Tham gia các lớp tập huấn hỗ trợ can thiệp trẻ khuyết tật và hỗ trợ chuyên môn về giáo dục trẻ khuyết tật tại các trường mầm non.

Tiếp tục thực hiện có chất lượng sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo đúng mục đích ban hành quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

d) Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

           - Tiếp tục thực hiện công tác tự đánh giá trường mầm non theo bộ tiêu chuẩn và quy trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non).

           - Xây dựng kế hoạch tự đánh giá, thành lập Hội đồng đánh giá và tổ chức thực hiện tự đánh giá theo kế hoạch.

- Thực hiện cập nhật báo cáo Tự đánh giá (phần mềm kiểm định chất lượng) theo quy định.

- Phân công các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá thực hiện việc đánh giá và cập nhật báo cáo tự đánh giá đúng quy trình và thu thập minh chứng đầy đủ.

- Cố gắng giữ vững trường đạt “Chất lượng giáo dục cấp độ 3” và Trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Lập báo cáo rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, phần mềm hỗ trợ cho GV, CBQL trong công tác lập kế hoạch và xây dựng hồ sơ sổ sách quản lý, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có.

Thực hiện rà soát, kiểm kê, phân loại đồ dùng, sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm. Phát huy hiệu quả trang thiết bị được cấp. Thực hiện tốt việc bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường, lớp. Rà soát, xây dựng kế hoạch mua sắm các trang thiết bị đủ cho lớp theo Thông tư 02/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng  nguồn kinh phí vận động sự đóng góp của phụ huynh và nguồn ngân sách của nhà trường, đảm bảo trang thiết bị tối thiểu đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em năm tuổi;

Tổ chức phong trào tự làm đồ dùng dạy học, đồ chơi tự tạo từ các nguồn nguyên vật liệu thiên nhiên, phế phẩm tại địa phương để bổ sung thêm nhiều chủng loại, phong phú về  đồ chơi, học cụ phục vụ dạy học và vui chơi cho trẻ. Hàng tháng tổ chức cho giáo viên các tổ chuyên môn thi làm đồ dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu phế phẩm;

6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo): Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các báo cáo viên, tổ chức cho CBGV tự học và hướng dẫn cho CBGV học, tổ chức đánh giá theo đúng quy định.

Thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN điều chỉnh; nâng cao chất lượng hiệu quả thực hiện chương trình, tổ chức bồi dưỡng 100% CBQL, Giáo viên 100% nắm vững chương trình, nắm vững phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục và chăm sóc. Xây dựng Tổ giáo viên dạy giỏi cấp trường, đổi mới sinh hoạt chuyên môn trường, tổ dưới hình thức tọa đàm, hái hoa dân chủ…  c trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho GV. Nâng cao năng lực CBQL, GVMN ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non; tham gia các lớp tập huấn theo kế hoạch.

Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ:

- Triển khai Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD ĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành quy định về đạo đức nhà giáo đến cán bộ, giáo viên;

- Mỗi cán bộ, giáo viên  tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức;

- Tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên học tập nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Tiếp tục quản lý chất lượng đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, đảm bảo không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, giáo viên và nhân viên.

7.      Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Tập trung quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trong nhà trường.

Nâng cao hiệu quả công tác  kiểm tra nội bộ, thực hiện nhiệm vụ tư vấn và thức đẩy trong quá trình kiểm tra. Thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, thực hiện đầy đủ quy trình, qui chế kiểm tra nội bộ, phân công trách nhiệm cụ thể từng thành viên trong ban kiểm tra nội bộ trường học. Công khai kế hoạch kiểm tra nội bộ cho hội đồng sư phạm nhà trường. Tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng: kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất, … kịp thời chấn chỉnh sửa chữa những sai sót  vi phạm quy chế (nếu có).

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết. Thực hiện việc quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong nhà trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non, không phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách, tránh hình thức gây áp lực cho CBQL và GV.

Tổ chức hội thi cấp trường: Hội khỏe măng non, hội thi Bé khỏe – bé ngoan, hội thi giáo viên dạy giỏi. Các hội thi đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả.

Tham gia các hội thi cấp tỉnh và thị xã: Hội thi cán bộ quản lý dành cho Phó hiệu trưởng, Hội khỏe măng non;

Thực hiện đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực GV, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện đánh giá chuẩn hiệu trưởng, chuẩn hiệu phó và chuẩn giáo viên theo quy định, tránh hình thức và không chạy theo thành tích.

Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN. Không khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.

Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục mầm non;

Tăng cường các biện pháp quản lý cơ sở GDMN ngoài công lập: nhà trường xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn định kỳ, kế hoạch kiểm tra nhóm trẻ định kỳ, đột xuất…để giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ và tạo điều kiện nhóm trẻ đi vào hoạt động ổn định và có chất lượng.

8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN thông qua các hình thức: tổ chức Ngày pháp luật, sinh hoạt tổ, sinh hoạt công đoàn, tủ sách pháp luật,…

Xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học.

Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức: góc tuyên truyền của lớp, bảng tin của nhà trường, họp PHHS,…;

Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập ở tất cả các loại hình trường mầm non. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho giáo viên đến tất cả các địa phương, các cơ sở giáo dục.

Tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, tổ chức thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả phát triển GDMN; phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ đồng thời tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN. 

Tổ chức tuyên truyền các văn bản pháp luật đến cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua tổ chức “Ngày pháp luật” hàng tháng.

Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ. Thường xuyên kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các  lớp và đưa vào tiêu chí thi đua hàng tháng.

Duy trì và thực hiện có hiệu quả trang website của trường, cập nhật thông tin thường xuyên. Thực hiện truyền thông tuyên truyền qua các hình thức sau: 1 lần/năm: kênh truyền hình; truyền thanh; đưa tin cho website Phòng giáo dục; đưa tin trên website của trường.

Phần III: Các chỉ tiêu thi đua cụ thể

Đơn vị: Trường đạt Tập thể lao động xuất sắc

Cá nhân: - CSTĐ: 10%

     - LĐTT: 90%

                - GV dạy giỏi: 70%

Trẻ: - Hoàn thành chương trình: 100%

                   - Suy dinh dưỡng: dưới 8%

                  - Thấp còi dưới 8%

- Đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự năm 2017.

- Đơn vị đạt chuẩn văn hóa năm 2017.                                                                

Trên đây là kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016 – 2017 của Trường mầm non Ninh Hưng. Toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường ra sức phấn đấu để thực hiện hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ năm học đã đề ra./.

                                                                     

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC
    ( Kèm theo Kế hoạch số  41/KH-MNNHg ngày 18/10/2016)

Tháng 9/2016

-  Tổ chức “Ngày hội  đến trường của Bé”, lễ hội trung thu;

- Báo cáo tình hình đầu năm học 2016-2017;

- Tổ chức cân đo, theo dõi biểu đồ, khám sức khỏe lần 1;

-Tổ chức họp PHHS đầu năm;

- Báo cáo số liệu đầu năm, báo cáo Emis.

Tháng 10/2016

-  Tổ chức Hội nghị CBCCVC cấp trường;

- Tổ chức chuyên đề phát triển thẩm mỹ;

- Đón đoàn Kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMNTNT năm 2016 của Tỉnh.

- Tham mưu xây dựng kế hoạch PCGDMNTENT năm 2017.

Tháng 11/2016

- Tổ chức Hội thi làm đồ dùng đồ chơi tự tạo;

-Tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam 20/11;

- Tổ chức ngày Hội “ Cô giáo là mẹ hiền”;

- Tham gia bồi dưỡng Lĩnh vực PTVĐ do PGD tổ chức;

- Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

Tháng 12/2016
- Báo cáo số liệu GDMN học kỳ I, báo cáo Emis;

- Tổ chức chuyên đề Phát triển nhận thức;

- Tổ chức ngày hội “Cháu yêu chú bộ đội”;

- Tổ chức cân đo, khám sức khỏe lần 2;

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cho đội ngũ CBQL do PGD tổ chức;

- Dự bồi dưỡng chuyên đề LQCC do PGD tổ chức;

- Báo cáo số liệu GDMN học kỳ I;

- Tham gia Hội thi cán bộ quản lý trường mầm non dành cho các phó hiệu trưởng cấp thị xã.

Tháng 01/2017
- Sơ kết học kỳ 1;

- Báo sơ kết học kỳ I;

- Báo cáo sơ kết công tác kiểm tra nội bộ HKI;

- Tổ chức họp PHHS lần 2;

- Kiểm kê tài sản;

-  Điều tra trẻ trong độ tuổi;

- Dự chuyên đề LQVT do PGD tổ chức.

Tháng 02/2017

- Tổ chức ngày hội “Múa hát mừng xuân”;

- Tổ chức diễn văn nghệ “Mừng Đảng,  mừng xuân”;

- Tổ chức chuyên đề Phát triển ngôn ngữ

- Tổ chức Hội khỏe măng nondành cho các cháu 5 tuổi cấp trường.

Tháng 3/2017

- Tổ chức ngày hội của bà và mẹ;

- Tổ chức cân đo chấm biểu đồ lần 3;

- Tổ chức các hội thi của Bé “Bé khỏe - Bé ngoan”,  “Hội khỏe măng non” cho trẻ 3-4 tuổi cấp trường;

- Tham gia  Hội khỏe măng nondành cho các cháu 5 tuổi cấp thị xã.

Tháng 4/2017

- Tổ chức chuyên đề Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội;

- Hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi năm 2017;

- Báo cáo số liệu thống kê, báo cáo Emis.

Tháng 5/2017

- Tự kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập 5 tuổi năm 2017. Hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị cấp  thị xã  kiểm tra công nhận;

-Viết báo cáo tổng kết năm học;

- Kiểm tra việc bảo quản, sử dụng thiết bị đồ dùng dạy học của các giáo viên;

- Xét thi đua cuối năm;

- Báo cáo công tác kiểm tra nội bộ HKII (25/5);

- Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp;

- Đánh giá cán bộ công chức, viên chức

- Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó;

- Tổ chức ngày hội  “Về thủ đô viếng Bác”;

- Tổ chức tổng kết năm học, “Ngày hội ra trường của bé”;

- Hoàn thành hồ sơ thi đua;

- Chuẩn bị hồ sơ thị xã  kiểm tra công nhận phổ cập 5 tuổi;

- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động hè 2017;

- Họp ban đại diện cha mẹ học sinh cuối năm.

Tháng 6, 7, 8/2017

- Tổ chức hoạt động hè.
- Điều tra trẻ trong độ tuổi.

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

- Tham gia học các lớp bồi dưỡng hè.

- Làm đồ dùng dạy học và đồ chơi chuẩn bị cho năm học mới.

- Sữa chữa cơ sở vật chất chuẩn bị năm học mới.

 

Comments